Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam
0.3.0 - STU1 Draft
Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam - Local Development build (v0.3.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions
Mỗi quyết định thiết kế ghi rõ nội dung quyết định, lý do và hệ quả triển khai.
Quyết định: CCCD (Căn cước công dân 12 số) là định danh cá nhân lõi duy nhất trong VNCorePatient. VNeID được giữ ở lớp ứng dụng người dân và tích hợp, không phải patient identifier song song.
Lý do:
NamingSystem cho VNeID ở trạng thái retired trong phiên bản hiện hành; SearchParameter tương ứng cũng retired.Hệ quả: Mọi hệ thống muốn trao đổi dữ liệu bệnh nhân qua VN Core phải hỗ trợ identifier[CCCD]. Hệ thống dùng VNeID để xác thực vẫn hoạt động bình thường nhưng không ghi VNeID vào patient identifier lõi.
Quyết định: hl7.fhir.vn.core.base và hl7.fhir.vn.bhyt.submission là hai package riêng biệt. Logic chi trả, format gateway và rule đặc thù payer không được kéo ngược vào lõi.
Lý do:
Hệ quả: Hệ thống EMR/HIS nội bộ chỉ cần core.base. Hệ thống gửi hồ sơ BHXH cần thêm bhyt.submission. Gateway/facade phải hiểu ranh giới này để không mở rộng semantic lõi một cách vô ý.
Quyết định: Thuật ngữ lâm sàng quy mô lớn (ICD-10 VN, CLS, SNOMED CT VN) và thuật ngữ Y học cổ truyền được tách thành hl7.fhir.vn.terminology.clinical và hl7.fhir.vn.terminology.traditional-medicine.
Lý do:
Hệ quả: Validator và FHIR server cần kéo thêm terminology packages nếu cần kiểm tra binding. Build cục bộ nên dùng gói tổng hợp hl7.fhir.vn.core hoặc truyền nhiều -ig.
Quyết định: VNCoreAddress dùng mô hình tỉnh + xã/phường theo NQ 202/2025 (34 tỉnh/thành). Cấp huyện không còn là cấp chính quyền chính thức nhưng vẫn được hỗ trợ qua address.district cho dữ liệu lịch sử.
Lý do:
Address không có trường ward/commune chuẩn → cần extension vn-ext-ward.Hệ quả: address.state là tỉnh/TP (34 đơn vị mới, VNProvinceCS với 34 active + 29 deprecated). address.district vẫn dùng được nhưng không bắt buộc cho hồ sơ mới. Ward/commune dùng extension riêng.
Quyết định: VN Core coi VNCoreConsent, VNCoreAuditEvent, VNCoreProvenance là phần của conformance baseline, không phải tài nguyên tùy chọn.
Lý do:
Hệ quả: Mọi actor triển khai phải có cơ chế ghi nhận consent, audit và provenance — dù chưa nhất thiết phải dùng FHIR resource trao đổi, nhưng phải có cơ chế tương đương có thể truy xuất.
Quyết định: Lớp LGSP/API facade được giữ ở mức narrative guidance, CapabilityStatement và validation scripts — không tách thành package riêng.
Lý do:
Hệ quả: Guidance cho LGSP/API facade nằm trong narrative pages và CapabilityStatement. Có thể mở package khi có nhu cầu rõ ràng từ pilot.
Quyết định: VNCorePatient dùng patient-religion, patient-citizenship, patient-birthPlace chuẩn HL7 thay vì tạo extension riêng.
Lý do:
Hệ quả: Chỉ tạo extension cục bộ khi FHIR base thật sự không có (dân tộc 54 dân tộc VN, ward/commune, BHYT coverage details).
| Nếu cần | Nên đọc tiếp |
|---|---|
| Hiểu package boundary chi tiết | Kiến trúc gói phát hành |
| Xem nghĩa vụ theo actor | Tuân thủ theo vai trò triển khai |
| Tra căn cứ pháp lý cụ thể | Cơ sở pháp lý |
| Xem security/privacy baseline | Bảo mật và quyền riêng tư |
This page consolidates the key design decisions of VN Core into a single reference. Each entry states the decision, rationale, and implementation consequences. Topics covered include: CCCD as primary identifier (DD-01), separation of Core Base from BHYT Submission (DD-02), terminology package split (DD-03), two-level address model (DD-04), consent/audit/provenance as baseline (DD-05), no separate LGSP package (DD-06), and reuse of HL7 standard Patient extensions (DD-07).