Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam
0.5.0 - Draft for Community Review
Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam - Draft for Community Review (v0.5.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions
SO_CCCD bắt buộc, trừ trường hợp bất khả kháng hợp lệMA_LK phải tồn tại và nhất quán trên toàn bộ hồ sơ gửiMA_LKyyyyMMddHHmmMô hình kiểm tra hợp lệ của VN Core theo ba tầng:
Nguyên tắc kiểm soát căn cứ: mọi validate có thể làm hồ sơ bị từ chối phải có căn cứ rõ trong văn bản pháp lý/chuẩn dữ liệu hoặc phải được ghi là quyết định conformance của VN Core. Các kiểm tra chỉ nhằm giữ ví dụ sạch, phát hiện mapping sai hoặc kiểm tra dữ liệu hỗ trợ được giữ ở mức warning/example regression, không được coi là lý do từ chối pháp lý nếu chưa có rule tương ứng.
| Phân loại | Ý nghĩa |
|---|---|
normative-data-standard |
Văn bản/chuẩn dữ liệu quy định trực tiếp field, format, required hoặc required-if. |
legal-business-rule |
Luật/nghị định/thông tư quy định quyền lợi, phạm vi, mức hưởng, giám định hoặc từ chối thanh toán. |
profile-conformance |
Quyết định của VN Core khi biểu diễn nhóm dữ liệu pháp lý bằng resource FHIR. |
technical-quality-guardrail |
Kiểm tra chất lượng dữ liệu, fixture hoặc mapping; không mặc nhiên là lỗi pháp lý. |
source-exception |
Nguồn/validator có mâu thuẫn, thiếu text sạch hoặc nghi typo nên chưa encode hard error. |
Ma trận chi tiết đang được duy trì trong Wiki tại wiki/mappings/bhyt-output-data/validation-traceability.md. Riêng cụm thiết bị y tế có ma trận severity riêng tại wiki/mappings/device-udi/device-validation-traceability.md để tách hard error, warning và deferred/package.
Các invariant sau được nhúng trong profile và sẽ tự động kiểm tra khi validate resource bằng FHIR validator.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Context | Patient.identifier (slice CCCD) |
| Severity | error |
| Mô tả | Số CCCD phải đúng 12 chữ số |
| FHIRPath | value.empty() or value.matches('[0-9]{12}') |
| Căn cứ | Luật Căn cước 2023, Điều 20 |
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Context | Address (VNCoreAddress profile) |
| Severity | warning |
| Mô tả | Địa chỉ Việt Nam (country = 'VN') phải có extension:province |
| FHIRPath | country.empty() or country != 'VN' or extension.where(url = '...vn-ext-province').exists() |
| Mẫu tham chiếu | CH Core invariant ch-addr-2 |
Các invariant dưới đây nằm trên logical model payload QĐ 3176/OHP, không phải trên base clinical profiles. Chúng chỉ encode các điều kiện xuất hiện có thể kiểm tra trong cùng một dòng logical model.
| Invariant | Context | Quy tắc |
|---|---|---|
bhyt-xml1-ly-do-vnt-required |
BHYTXML1SummaryLM |
LY_DO_VNT bắt buộc khi MA_LOAI_KCB là 3, 4, hoặc 9. |
bhyt-xml3-service-code-required |
BHYTXML3ServiceLM |
MA_DICH_VU bắt buộc khi không có MA_VAT_TU hoặc MA_NHOM không phải 10. |
bhyt-xml3-supply-code-required |
BHYTXML3ServiceLM |
MA_VAT_TU bắt buộc khi không có MA_DICH_VU hoặc MA_NHOM=10. |
bhyt-xml3-bed-group-requires-bed |
BHYTXML3ServiceLM |
MA_GIUONG bắt buộc với MA_NHOM 14, 15, 16. |
bhyt-xml3-result-date-required |
BHYTXML3ServiceLM |
NGAY_KQ bắt buộc trừ nhóm ngày giường 14, 15, 16. |
bhyt-xml7-abortion-fields-required |
BHYTXML7DischargePaperLM |
Trường đình chỉ thai bắt buộc khi MA_DINH_CHI_THAI=1. |
bhyt-xml11-abortion-fields-required |
BHYTXML11SickLeaveLM |
Trường đình chỉ thai bắt buộc khi MA_DINH_CHI_THAI=1. |
Không đưa vào FHIRPath các rule cần đối chiếu nhiều XML, kiểm tra thời điểm hiện tại, tính ngày, tính tổng tiền hoặc tra danh mục ngoài. Các rule này thuộc Tầng 2.
Ghi chú pháp lý/kỹ thuật: XML6.NGAYKD_HIV đang được giữ optional trong logical model vì validator local đánh dấu bắt buộc nhưng mô tả rule có nêu ngoại lệ điều trị phơi nhiễm. Không khóa cứng 1..1 cho đến khi có nguồn pháp lý sạch xác nhận.
Các rule thiết bị y tế chỉ được hard-error khi là profile conformance đúng context. VNCoreDevice.type là 0..1 MS để nhận dữ liệu legacy/BHYT; VNCoreImplantableDevice siết riêng cho thiết bị cấy ghép.
| Invariant | Context | Severity | Quy tắc |
|---|---|---|---|
vn-implant-udi-carrier-content |
VNCoreImplantableDevice |
warning | Nếu có udiCarrier, nên có ít nhất carrierHRF hoặc carrierAIDC. |
Xem thêm wiki/mappings/device-udi/device-validation-traceability.md trong Wiki khi thêm rule mới.
Các quy tắc sau KHÔNG thể kiểm tra bằng FHIRPath invariant vì yêu cầu logic phức tạp hoặc tra cứu dữ liệu ngoài. Implementer PHẢI triển khai trên FHIR server (custom OperationOutcome).
Quy tắc: Chữ số thứ 4 (vị trí index 3) của số CCCD mã hóa giới tính và thế kỷ sinh:
| Chữ số thứ 4 | Giới tính | Thế kỷ sinh |
|---|---|---|
| 0 | Nam | 19xx |
| 1 | Nữ | 19xx |
| 2 | Nam | 20xx |
| 3 | Nữ | 20xx |
| 4 | Nam | 21xx |
| 5 | Nữ | 21xx |
Kiểm tra: Patient.gender phải nhất quán với chữ số thứ 4 của identifier[CCCD].value:
gender = male → chữ số thứ 4 phải chẵn (0, 2, 4, 6, 8)gender = female → chữ số thứ 4 phải lẻ (1, 3, 5, 7, 9)Severity đề xuất: warning (có thể có trường hợp đặc biệt như chuyển giới chưa cập nhật CCCD)
Pseudocode:
cccd_value = patient.identifier.where(system = '.../sid/cccd').value
if cccd_value is not null and cccd_value.length == 12:
digit4 = int(cccd_value[3])
if patient.gender == 'male' and digit4 % 2 != 0:
warning("Chữ số thứ 4 CCCD không phù hợp giới tính nam")
if patient.gender == 'female' and digit4 % 2 != 1:
warning("Chữ số thứ 4 CCCD không phù hợp giới tính nữ")
Quy tắc: Chữ số 5-6 (vị trí index 4-5) là 2 chữ số cuối của năm sinh.
Kiểm tra: Nếu Patient.birthDate có giá trị, 2 chữ số cuối năm sinh phải khớp vị trí 5-6 trong CCCD.
Pseudocode:
cccd_value = patient.identifier.where(system = '.../sid/cccd').value
if cccd_value is not null and patient.birthDate is not null:
birth_year_last2 = patient.birthDate.year % 100 # e.g. 85, 90, 01
cccd_year = int(cccd_value[4:6])
if birth_year_last2 != cccd_year:
warning("Năm sinh trong CCCD không khớp Patient.birthDate")
Severity đề xuất: warning
Quy tắc: 3 chữ số đầu tiên của CCCD là mã prefix nơi đăng ký khai sinh theo danh mục BCA, KHÔNG phải mã ĐVHC hiện hành trong VNProvinceCS.
Kiểm tra: Server tra cứu VNCitizenIdBirthplacePrefixCS để xác nhận 3 chữ số đầu là prefix BCA hợp lệ.
Lưu ý: Mã tỉnh BCA (3 chữ số) khác với mã tỉnh TCTK (2 chữ số) dùng trong VNProvinceCS. Đây là bảng hỗ trợ validation cho số định danh cá nhân/CCCD đã cấp, không dùng để mã hóa địa chỉ.
Severity đề xuất: warning
Quy tắc: Nếu cả extension:province và extension:ward đều có giá trị, mã xã phải thuộc về tỉnh đã chọn theo QĐ 19/2025/QĐ-TTg.
Kiểm tra: Server tra cứu bảng ĐVHC để xác nhận mã xã (5 chữ số) thuộc tỉnh (2 chữ số).
Pseudocode:
province_code = address.extension[province].valueCoding.code # e.g. "01" (Hà Nội)
ward_code = address.extension[ward].valueCoding.code # e.g. "00008" (Phường Ngọc Hà)
# Tra bảng ĐVHC: ward_code phải thuộc province_code
if not dvhc_lookup(ward_code).province == province_code:
error("Mã xã/phường không thuộc tỉnh/TP đã chọn")
Severity đề xuất: error (sai ĐVHC là lỗi dữ liệu nghiêm trọng)
Mẫu tham chiếu: CH Core invariant ch-addr-2 kiểm tra canton code bằng memberOf() — nhưng chỉ kiểm tra membership đơn cấp. Validation đa cấp (xã thuộc tỉnh) yêu cầu server-side.
Quy tắc: Từ 15/8/2025 (NĐ 188/2025/NĐ-CP), số thẻ BHYT có thể sử dụng số CCCD 12 chữ số (duy trì song song với format BHXH 10 số và legacy 15 ký tự). Nếu Coverage.identifier[BHYT].value là CCCD format (12 chữ số), nó nên khớp với Patient.identifier[CCCD].value của beneficiary.
Pseudocode:
bhyt_value = coverage.identifier.where(system = '.../sid/bhyt').value
if bhyt_value is not null and bhyt_value.matches('[0-9]{12}'):
patient = resolve(coverage.beneficiary)
cccd = patient.identifier.where(system = '.../sid/cccd').value
if cccd is not null and bhyt_value != cccd:
warning("identifier[BHYT] (CCCD) không khớp CCCD bệnh nhân")
Severity đề xuất: warning (có thể dùng CCCD người thân cho trẻ em)
SO_CCCD bắt buộc, trừ trường hợp bất khả kháng hợp lệQuy tắc: Khi xuất dữ liệu phục vụ Cổng giám định BHXH theo QĐ 3176/QĐ-BYT, SO_CCCD phải có dữ liệu. Chỉ được để trống nếu hồ sơ ghi nhận rõ mã lý do bất khả kháng hợp lệ.
Cách model trong VN Core:
Patient.identifier[CCCD] vẫn là slice bắt buộc ở tầng hồ sơ lâm sàngdata-absent-reason trên identifier[CCCD].valuePatient.extension[vn-ext-force-majeure-reason]Pseudocode:
cccd = patient.identifier.where(system = 'http://fhir.hl7.org.vn/core/sid/cccd')
reason = patient.extension.where(url = 'http://fhir.hl7.org.vn/core/StructureDefinition/vn-ext-force-majeure-reason')
if cccd.value.empty():
if reason.empty():
error("Thiếu SO_CCCD nhưng không có mã lý do bất khả kháng hợp lệ")
Severity đề xuất: error
MA_LK phải tồn tại và nhất quán trên toàn bộ hồ sơ gửiQuy tắc: MA_LK là khóa liên kết hồ sơ bắt buộc cho cùng một đợt KCB. Mã này phải xuất hiện trên Claim.identifier và ở Bundle hồ sơ thanh toán phải chỉ ra cùng một giá trị cho mọi resource nghiệp vụ liên quan.
Cách model trong VN Core:
Claim.identifier[MA_LK] là nơi lưu canonical record linkage keyVNCoreBHYTSubmissionBundle.identifier mang cùng giá trịSeverity đề xuất: error
MA_LKQuy tắc: XML1_ID hoặc mã phản hồi tương đương từ Cổng tiếp nhận dữ liệu là định danh của kết quả tiếp nhận/giám định. Mã này phải nằm ở ClaimResponse.identifier[gatewayResponseId] hoặc metadata phản hồi, không được dùng làm Claim.identifier[MA_LK] hoặc BHYTSubmissionBundle.identifier.
Cách model trong VN Core:
Claim.identifier[MALK] và VNCoreBHYTSubmissionBundle.identifier giữ khóa liên kết hồ sơ.VNCoreClaimResponse.identifier[gatewayResponseId] giữ XML1_ID/mã phản hồi gateway nếu có.XML1_ID được ghi vào system http://fhir.hl7.org.vn/core/sid/ma-lk.Severity đề xuất: warning khi import dữ liệu cũ, error khi submit/gateway layer tạo mới.
yyyyMMddHHmmQuy tắc: Các trường ngày giờ xuất/gateway như NGAY_VAO, NGAY_RA, NGAY_SINH, NGAY_YL, NGAY_KQ, timestamp export XML phải tuân thủ định dạng yyyyMMddHHmm.
Áp dụng trong VN Core:
date, dateTime, instantyyyyMMddHHmmPseudocode:
export_value = transform_fhir_datetime(resource_datetime)
if not export_value.matches('^[0-9]{12}$'):
error("Ngày giờ xuất BHYT phải theo định dạng yyyyMMddHHmm")
Severity đề xuất: error
Các quy tắc sau mang tính nghiệp vụ, không bắt buộc kiểm tra tự động nhưng bên triển khai nên lưu ý.
Encounter.period không được overlap cho cùng bệnh nhân (trừ Encounter lồng nhau)Condition.recordedDate nên nằm trong Encounter.period của encounter tham chiếuObservation.effectiveDateTime nên nằm trong Encounter.periodObservation.valueQuantity.unit14771-0 (SCnc) → mmol/L, KHÔNG dùng LOINC 1558-6 (MCnc) cho mmol/LCondition tham chiếu encounter qua Condition.encounter → nên có entry tương ứng trong Encounter.diagnosisEncounter.diagnosis.use nên phân biệt rõ: AD (chẩn đoán nhập viện), DD (chẩn đoán phân biệt), CM (bệnh kèm)vn-ext-org-rank để biểu diễn chưa xếp hạng.vn-ext-org-level để thay cho vn-ext-legacy-technical-line.vn-ext-health-unit-rank thay vì vn-ext-org-rank.vn-ext-legacy-technical-line; không kéo ngược semantics này vào cấp quản lý hành chính hiện hành.| IG | Phương pháp | Ví dụ |
|---|---|---|
| CH Core (Thụy Sĩ) | FHIRPath memberOf() cho canton code |
ch-addr-2: canton phải thuộc VS |
| US Core (Mỹ) | Bindings extensible + guidance page |
Không dùng invariant cho SSN format |
| AU Core (Úc) | FHIRPath regex cho IHI (16 digits) | Invariant check digit trên Individual Healthcare Identifier |
| JP Core (Nhật) | Server-side cho address hierarchy | Không dùng FHIRPath cho prefecture-city validation |
VN Core áp dụng mô hình kết hợp: FHIRPath cho validation đơn giản (format, membership), server-side cho cross-field logic (CCCD-gender, xã-tỉnh hierarchy, MA_LK, SO_CCCD, định dạng export yyyyMMddHHmm).
VN Core hiện kèm sẵn script để biến một phần Tier 2 thành executable checks:
./scripts/validate-tier2.sh
Script này là regression/check chất lượng dữ liệu cho repo. Một số check là căn cứ bắt buộc theo QĐ 3176/export gateway, một số check chỉ là warning-tier guardrail để giữ ví dụ và danh mục hỗ trợ không bị sai. Không dùng toàn bộ kết quả script này như bộ luật từ chối hồ sơ thật nếu chưa triển khai traceability tương ứng.
Script này hiện kiểm tra:
technical-quality-guardrail.vn-citizen-id-birthplace-prefix-cs — validation-support, không thay thế xác thực CSDL dân cư.province của vn-ward-cs — cần bảng ĐVHC theo thời điểm hiệu lực.Coverage.identifier[BHYT] dạng CCCD khớp CCCD beneficiary — warning-tier vì có ca trẻ em/người phụ thuộc/thẻ tạm.subscriberId khớp identifier[BHYT] — profile consistency khi cả hai cùng được khai báo.SO_CCCD thiếu chỉ hợp lệ khi có force-majeure-reason — lỗi bắt buộc trong profile/gateway hiện tại.MA_LK nhất quán trong VNCoreBHYTSubmissionBundle — lỗi bắt buộc cho hồ sơ gửi.exportDateTime âm tính khi không theo yyyyMMddHHmm — lỗi bắt buộc ở lớp export/gateway.Organization không trộn hạng KCB, hạng đơn vị không phải cơ sở KCB, cấp quản lý hành chính, và tuyến kỹ thuật lịch sử trên các example chuẩn — profile/example guardrail.Danh mục prefix CCCD của Bộ Công an nay đã được đóng gói ở mức validation-support trong IG dưới dạng vn-citizen-id-birthplace-prefix-cs, tách riêng với VNProvinceCS.
| Nếu cần | Nên đọc tiếp |
|---|---|
| Tra cứu căn cứ pháp lý cho các quy tắc kiểm tra hợp lệ | Cơ sở pháp lý |
| Nắm yêu cầu bảo mật và quyền riêng tư áp dụng cho dữ liệu y tế | Bảo mật và quyền riêng tư |
| Diễn giải Must Support và cách xử lý khi thiếu dữ liệu | Hướng dẫn Must Support |
| Xác định nghĩa vụ tuân thủ theo vai trò triển khai | Tuân thủ theo vai trò triển khai |
VN Core uses a 3-tier validation model. Tier 1 uses profile invariants for automatic checks, Tier 2 covers server-side rules for cross-field and export logic, and Tier 3 records business rules that implementers should enforce in workflow and QA. The repo also ships executable Tier 2 checks for the current baseline.