HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam
0.5.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam - Draft for Community Review (v0.5.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

Bảo mật và Quyền riêng tư

Bảo mật và quyền riêng tư — Security and Privacy

Baseline tối thiểu cho privacy, security và governance dữ liệu khi triển khai VN Core gồm 3 lớp: legal baseline, technical control baseline và vận hành theo vai trò triển khai.

Lưu ý pháp lý: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (91/2025) và Nghị định 356/2025 có hiệu lực từ 01/01/2026. VN Core cung cấp guidance kỹ thuật để hỗ trợ tuân thủ, nhưng không thay thế tư vấn pháp lý hoặc quyết định vận hành của từng đơn vị.

Dữ liệu cá nhân cơ bản

FHIR element Dữ liệu Ghi chú
Patient.name Họ và tên  
Patient.birthDate Ngày sinh  
Patient.identifier[CCCD] Số CCCD Định danh cá nhân lõi
Patient.identifier[VNEID] Tài khoản VNeID Chỉ xem như tài khoản ứng dụng công dân hoặc lớp tích hợp; không phải định danh bệnh nhân lõi
Patient.telecom Số điện thoại, email  
Patient.address Nơi cư trú  
Patient.identifier[Passport] Số hộ chiếu  

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm

Toàn bộ dữ liệu y tế phải được xem là DLCN nhạy cảm. Các nhóm resource có rủi ro trực tiếp gồm:

Resource Ví dụ dữ liệu nhạy cảm Hệ quả thiết kế
Condition Chẩn đoán, bệnh sử Cần kiểm soát truy cập và audit ở mức cao
Observation Kết quả xét nghiệm, sinh hiệu Cần bảo vệ khi truyền, khi lưu và khi chia sẻ
AllergyIntolerance Tiền sử dị ứng Không mở mặc định ngoài phạm vi đã công bố
Procedure Thủ thuật, phẫu thuật Cần provenance và kiểm soát hiển thị phù hợp
Coverage Thông tin BHYT Liên quan cả dữ liệu y tế lẫn dữ liệu payer-facing
Encounter Lịch sử khám bệnh Phải có policy truy cập và retention rõ

NĐ 356/2025 cũng làm tăng yêu cầu với dữ liệu VNeID, hình ảnh CCCD và lịch sử giao dịch khi chúng đi kèm dữ liệu y tế.

Quyền của chủ thể dữ liệu

Quyền Diễn giải trong ngữ cảnh VN Core
Quyền được biết Phải công bố ai xử lý dữ liệu, mục đích và phạm vi truy cập
Quyền đồng ý Cần cơ chế ghi nhận Consent hoặc cơ chế tương đương có thể truy xuất
Quyền truy cập Chỉ mở đúng tập dữ liệu đã công bố và đúng actor
Quyền chỉnh sửa Có quy trình sửa dữ liệu và hậu kiểm thay đổi
Quyền xóa / ngừng xử lý Không diễn giải máy móc thành FHIR delete; có thể là ngừng chia sẻ, ẩn truy cập hoặc xóa theo policy áp dụng
Quyền hạn chế xử lý Phải phản ánh được ở policy và khi cần thì ở Consent.provision
Quyền khiếu nại Ngoài phạm vi FHIR, nhưng phải có đầu mối và quy trình vận hành

Nghĩa vụ vận hành tối thiểu

  • Thực hiện DPIA theo biểu mẫu áp dụng trước khi đưa dữ liệu thật vào vận hành.
  • Chỉ định đầu mối hoặc nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Có quy trình thông báo vi phạm dữ liệu trong 72 giờ.
  • Đánh giá riêng mọi luồng chuyển dữ liệu xuyên biên giới.
  • Đánh giá phạm vi áp dụng của Luật 116/2025/QH15 đối với lưu trữ trong nước, phân loại hệ thống và hạ tầng xử lý (hiệu lực 01/07/2026; trước mốc đó áp dụng Luật 24/2018/QH14).

Chi tiết legal registry xem tại Cơ sở pháp lý.

Technical control baseline của VN Core

Identity, authentication và authorization

  • NÊN dùng SMART on FHIR hoặc OAuth 2.0 cho xác thực và ủy quyền.
  • Phải tách vai trò user, patientsystem.
  • Phải tách tài khoản dịch vụ của gateway/payer khỏi tài khoản người dùng lâm sàng.
  • Không cấp system/*.* nếu chỉ cần một tập quyền hẹp hơn.

VN Core ưu tiên dùng VNCoreConsent để ghi nhận đồng ý xử lý dữ liệu cá nhân y tế.

Các điểm cần giữ ổn định:

  • Consent.status phản ánh trạng thái còn hiệu lực, bị rút lại hoặc hết hiệu lực.
  • Consent.category phải cho biết consent đang phục vụ điều trị, chia sẻ hồ sơ, nghiên cứu, nghĩa vụ pháp lý hay miễn trừ cấp cứu.
  • Consent.patient là bắt buộc.
  • Consent.provision.purpose phải đủ để giải thích mục đích xử lý dữ liệu.

Nếu đơn vị chưa dùng Consent như resource trao đổi, vẫn phải có cơ chế tương đương để chứng minh trạng thái đồng ý và phạm vi cho phép xử lý.

Encryption

  • Mã hóa khi truyền bằng TLS 1.2+ hoặc tốt hơn.
  • Mã hóa khi lưu trữ bằng chuẩn tương đương AES-256.
  • Tăng cường kiểm soát khóa và logging cho dữ liệu lâm sàng, dữ liệu payer-facing và dữ liệu tài liệu đã xác nhận.

Audit

VN Core coi VNCoreAuditEvent là baseline đối với truy cập, chỉnh sửa và chia sẻ dữ liệu nhạy cảm.

Tối thiểu phải giữ:

  • type
  • recorded
  • agent
  • source
  • entity
  • purposeOfEvent

Mục tiêu không chỉ là log kỹ thuật, mà là chứng minh được ai truy cập gì, khi nào, từ đâu và vì mục đích nào.

Provenance và chữ ký

VN Core ưu tiên dùng VNCoreProvenance để ghi nhận:

  • tài nguyên được xác nhận (target)
  • người hoặc hệ thống chịu trách nhiệm (agent)
  • lý do pháp lý hoặc nghiệp vụ (reason)
  • chữ ký số/chữ ký điện tử (signature) khi tài liệu đã được xác nhận

Provenance là baseline cho truy vết; signature được thêm khi quy trình pháp lý hoặc quy trình nghiệp vụ yêu cầu khả năng không thể chối bỏ.

Storage, residency và recovery

  • Hệ thống phải có backup, disaster recovery và khả năng phục hồi dữ liệu.
  • Mặc định nên đánh giá hạ tầng theo hướng lưu trữ tại Việt Nam khi hệ thống hoặc cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi điều chỉnh.
  • Mọi quyết định đưa dữ liệu thật ra ngoài phạm vi nội địa phải có đánh giá pháp lý và vận hành riêng.

Baseline theo vai trò triển khai

VN Core công bố các CapabilityStatement mức cơ sở theo vai trò:

  • VNCoreEMRServer
  • VNBHYTGatewayClient
  • VNBHYTGatewayServer
  • VNCitizenAppClient

Ma trận scope tối thiểu

Vai trò Kiểu token Scope tối thiểu
EMR/HIS nội bộ user openid, profile, fhirUser, launch, user/Patient.read, user/Encounter.*, user/Condition.*, user/Observation.*, user/DocumentReference.*, user/Composition.*, user/Consent.*
Ứng dụng người dân / VNeID connector patient openid, profile, launch/patient, patient/Patient.read, patient/RelatedPerson.read, patient/Coverage.read, patient/DocumentReference.read, patient/Consent.*, patient/AuditEvent.read
Gateway BHYT máy chủ - máy chủ system system/Bundle.create, system/Bundle.read, system/Claim.create, system/Claim.read, system/Patient.read, system/Coverage.read, system/Organization.read

Break-glass

Break-glass cho phép truy cập vượt ngoài phân quyền thông thường trong bối cảnh cấp cứu hoặc an toàn người bệnh. Tối thiểu hệ thống phải:

  1. Có policy nội bộ xác định rõ điều kiện kích hoạt.
  2. Ghi AuditEvent cho mọi truy cập break-glass.
  3. Cho phép hậu kiểm theo ca bệnh, sự cố hoặc ticket nội bộ.

Khuyến nghị: nếu có cơ chế phê duyệt sau truy cập, hãy gắn mã ticket/case vào AuditEvent.agent.policy hoặc cơ chế tương đương.

Metadata tối thiểu phải giữ để kiểm toán

VN Core không áp đặt cứng thời hạn lưu trữ cho mọi loại tài nguyên, nhưng ở mức cơ sở hệ thống nên giữ tối thiểu:

Resource Trường tối thiểu cần giữ
AuditEvent type, subtype, action, recorded, outcome, purposeOfEvent, agent.who, agent.requestor, source.observer, entity.what
Consent status, category, patient, dateTime, performer, organization, policy.uri, provision.type, provision.period, provision.purpose
Provenance target, recorded, reason, agent.who, agent.onBehalfOf, signature.when, signature.who, signature.sigFormat

Nếu policy nội bộ yêu cầu xóa hoặc ẩn dữ liệu lâm sàng theo quyền của chủ thể dữ liệu, metadata kiểm toán vẫn nên được giữ theo cách còn đáp ứng nghĩa vụ chứng minh truy cập và trách nhiệm giải trình.

Khi nào cần Provenance và khi nào cần thêm signature

Tình huống Provenance Signature
Bệnh án điện tử đã xác nhận BẮT BUỘC BẮT BUỘC nếu đơn vị ký số tài liệu/hồ sơ theo quy định áp dụng
Tóm tắt ra viện / tài liệu pháp lý giao cho bệnh nhân BẮT BUỘC BẮT BUỘC khi là bản phát hành chính thức
Kết quả cận lâm sàng final NÊN có NÊN có nếu quy trình ký số kết quả đã áp dụng
Liên thông hồ sơ BHYT / bằng chứng gửi - thu hồi NÊN có NÊN có nếu cần khả năng không thể chối bỏ ở gateway layer
Consent điện tử / consent qua cha mẹ-người giám hộ NÊN có NÊN có khi consent được ký số hoặc cần chứng cứ pháp lý mạnh

AI và secondary use

Nếu dữ liệu VN Core được dùng cho hệ thống AI y tế hoặc phân tích thứ cấp:

  • Phải phân biệt rõ dữ liệu phục vụ điều trị với dữ liệu phục vụ phân tích hoặc huấn luyện.
  • Phải có căn cứ mục đích xử lý, consent hoặc căn cứ pháp lý tương ứng.
  • Phải có cơ chế giải trình, kiểm soát truy cập và review rủi ro phù hợp với nhóm sử dụng.

Trang này không tạo profile AI riêng, nhưng coi AI/secondary use là lý do để siết governance dữ liệu từ đầu thay vì bổ sung muộn.

Liên hệ với các trang khác

Nếu cần Nên đọc tiếp
Legal registry chi tiết Cơ sở pháp lý
Nghĩa vụ theo actor Tuân thủ theo vai trò triển khai
Validation và test scripts Hướng dẫn kiểm tra hợp lệ
Vòng đời và mức ổn định release Ổn định và tuân thủ

English Summary

This page defines the minimum privacy and security baseline for VN Core implementations. It separates the legal baseline, the technical control baseline, and the operating baseline by implementation actor. The page treats Consent, AuditEvent, Provenance, token scope, break-glass, storage assessment, and audit metadata retention as part of core conformance rather than optional add-ons.