HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

CodeSystem: Mức độ tổn thương của sự cố y khoa — VN Patient Safety Harm Level CodeSystem

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-harm-level-cs Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNPatientSafetyHarmLevelCS
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.16.136

Bản quyền/Pháp lý: Bộ Y tế Việt Nam — TT 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018, Phụ lục I.

Chín mức tổn thương A–I của Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, kèm cấp độ nguy cơ NC0–NC3 và chế độ báo cáo tương ứng.

Mức Cấp nguy cơ Chế độ báo cáo
A NC0 — chưa xảy ra tự nguyện
B, C, D NC1 — tổn thương nhẹ tự nguyện
E, F NC2 — tổn thương trung bình tự nguyện
G, H, I NC3 — tổn thương nặng bắt buộc

Vì sao MỘT bộ mã chứ không phải hai cộng một ánh xạ. Cấp nguy cơ NC không phải một trục phân loại độc lập: Phụ lục I gán NC cho từng mức A–I ngay trong cùng một hàng, quan hệ là cố định và một chiều. Tách thành VN…HarmLevelCS + VN…RiskLevelCS + ConceptMap sẽ dựng ba artifact để diễn đạt một cột của một bảng, và mở ra khả năng khai một tổ hợp A+NC3 mà văn bản không cho phép. Cấp nguy cơ vì vậy là property của mức, không phải mã riêng.

Vì sao tên không mang chữ "severity". Trong FHIR R4, AdverseEvent.severity là mức độ nặng nhẹ LÂM SÀNG (mild | moderate | severe) và bị ràng buộc required vào bộ mã của HL7 — không rebind được. Trục A–I ở đây quyết định NGHĨA VỤ PHÁP LÝ (báo cáo tự nguyện hay bắt buộc), nên nó thuộc về AdverseEvent.seriousness, giống cách VNAEFIClassificationCS đã phân biệt hai trục ấy cho sự cố sau tiêm chủng. Đặt tên theo "harm level" để không ai nối nhầm bộ mã này vào severity.

Mức A là sự cố CHƯA XẢY RA. "Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố (near miss)" vẫn phải báo cáo và vẫn là một bản ghi hợp lệ. Hệ quả mô hình hoá: bản ghi mang mức A phải khai AdverseEvent.actuality = #potential, khác với mọi mức còn lại. Đây là điểm dễ sai nhất khi sao chép từ hồ sơ tiêm chủng, nơi mọi bản ghi đều là #actual.

Chế độ báo cáo là thuộc tính công bố, không phải luật máy cưỡng chế được ở tầng bộ mã. Điều 5 khoản 1 chia tự nguyện (mục 1–6) và bắt buộc (mục 7–9) theo đúng ranh giới NC2/NC3. Property reportingMode ghi lại ranh giới ấy để đọc được bằng máy, nhưng invariant của profile phải liệt kê mã cứng G|H|I: FHIRPath không đọc được property của CodeSystem.

This Code system is referenced in the definition of the following value sets:

Properties

This code system defines the following properties for its concepts

NameCodeURITypeDescription
riskLevel riskLevel http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-harm-level-cs#riskLevel code Cấp độ nguy cơ NC0–NC3 mà Phụ lục I gán cho mức tổn thương này.
riskLevelDisplay riskLevelDisplay http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-harm-level-cs#riskLevelDisplay string Tên tiếng Việt của cấp độ nguy cơ, nguyên văn Phụ lục I.
reportingMode reportingMode http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-harm-level-cs#reportingMode code Chế độ báo cáo theo Điều 5 khoản 1: voluntary (mục 1–6) hoặc mandatory (mục 7–9).
actuality actuality http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-harm-level-cs#actuality code Giá trị AdverseEvent.actuality tương ứng: potential cho mức A (near miss), actual cho các mức còn lại.

Concepts

This case-sensitive code system http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-harm-level-cs defines the following codes:

CodeDisplayDefinitionriskLevelriskLevelDisplayreportingModeactuality
A Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố (near miss) Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 1 (mã A): Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố (near miss) NC0 Chưa xảy ra (NC0) voluntary potential
B Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến người bệnh Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 2 (mã B): Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến người bệnh NC1 Tổn thương nhẹ (NC1) voluntary actual
C Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, chưa gây nguy hại Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 3 (mã C): Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, chưa gây nguy hại NC1 Tổn thương nhẹ (NC1) voluntary actual
D Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều trị kịp thời nên không gây nguy hại Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 4 (mã D): Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều trị kịp thời nên không gây nguy hại NC1 Tổn thương nhẹ (NC1) voluntary actual
E Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 5 (mã E): Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị NC2 Tổn thương trung bình (NC2) voluntary actual
F Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm thời, cần phải can thiệp điều trị và kéo dài thời gian nằm viện Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 6 (mã F): Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm thời, cần phải can thiệp điều trị và kéo dài thời gian nằm viện NC2 Tổn thương trung bình (NC2) voluntary actual
G Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 7 (mã G): Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng NC3 Tổn thương nặng (NC3) mandatory actual
H Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải hồi sức tích cực Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 8 (mã H): Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải hồi sức tích cực NC3 Tổn thương nặng (NC3) mandatory actual
I Sự cố đã xảy ra có ảnh hưởng hoặc trực tiếp gây tử vong Theo Phụ lục I TT 43/2018/TT-BYT, mục 9 (mã I): Sự cố đã xảy ra có ảnh hưởng hoặc trực tiếp gây tử vong NC3 Tổn thương nặng (NC3) mandatory actual

Mô tả các bảng ở trên.