HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

CodeSystem: Phân loại sự cố bất lợi sau tiêm chủng — VN AEFI Classification CodeSystem

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-aefi-classification-cs Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNAEFIClassificationCS
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.16.2

Bản quyền/Pháp lý: Khái niệm theo TT 13/2026/TT-BYT Điều 2 và NĐ 165/2026/NĐ-CP Điều 2; mã do VN Core đặt.

Ba tầng phân loại sự cố bất lợi sau tiêm chủng (AEFI) theo đúng cấu trúc định nghĩa của pháp luật: một tầng bao trùm và hai nhánh con loại trừ nhau.

aefi (sự cố bất lợi sau tiêm chủng)
├── common-reaction (phản ứng thông thường)
└── serious-aefi   (tai biến nặng)

Vì sao ba mã chứ không phải hai. TT 13/2026/TT-BYT Điều 2 khoản 2 định nghĩa "sự cố bất lợi sau tiêm chủng" là khái niệm BAO TRÙM — "bao gồm phản ứng thông thường sau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng". Bỏ tầng cha đi thì không còn cách nào khai một sự cố đã ghi nhận nhưng chưa phân loại xong, trong khi thực tế báo cáo ban đầu thường ở đúng trạng thái đó.

Mã do dự án đặt, không phải mã pháp định. Cả ba văn bản đều định nghĩa khái niệm bằng văn xuôi và KHÔNG ban hành bộ mã. Toàn bộ mã ở đây mang codeSource = project-assigned; căn cứ pháp lý trong định nghĩa chỉ để neo ngữ nghĩa, không biến slug thành mã của Bộ Y tế.

Ranh giới. CodeSystem này phân loại MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG theo pháp luật (seriousness), không phải biểu hiện lâm sàng (event), không phải mức độ nặng nhẹ của triệu chứng (severity), cũng không phải kết cục (outcome) hay quan hệ nhân quả (causality). Bốn trục đó độc lập với nhau — một phản ứng thông thường vẫn có thể severity = severe (sốt cao), và một tai biến nặng vẫn có thể outcome = resolved.

This Code system is referenced in the definition of the following value sets:

Properties

This code system defines the following properties for its concepts

NameCodeURITypeDescription
codeSource codeSource http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-aefi-classification-cs#codeSource code Nguồn của mã: project-assigned (VN Core tự đặt vì văn bản định nghĩa khái niệm bằng văn xuôi, không ban hành bộ mã).
Parent parent http://hl7.org/fhir/concept-properties#parent code Mã cha trong cây phân loại.

Concepts

This case-sensitive code system http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-aefi-classification-cs defines the following codes:

CodeDisplayDefinitioncodeSourceParentEnglish (English, en)
aefi Sự cố bất lợi sau tiêm chủng Hiện tượng bất thường về sức khoẻ bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, KHÔNG NHẤT THIẾT do việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm. Theo TT 13/2026/TT-BYT Điều 2 khoản 2, khái niệm này bao gồm cả phản ứng thông thường lẫn tai biến nặng. Dùng ở tầng category; khi đã phân loại được thì ghi thêm một trong hai mã con tại seriousness. project-assigned Adverse event following immunization (AEFI)
common-reaction Phản ứng thông thường sau tiêm chủng Các biểu hiện lâm sàng thường gặp, CÓ THỂ TỰ KHỎI và KHÔNG GÂY ẢNH HƯỞNG LÂU DÀI, xảy ra sau khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm. Theo TT 13/2026/TT-BYT Điều 2 khoản 3. Không dùng mã này khi sự cố để lại di chứng hoặc gây tử vong — hai kết cục đó thuộc định nghĩa tai biến nặng. project-assigned aefi Common reaction following immunization
serious-aefi Tai biến nặng sau tiêm chủng Sự cố bất lợi sau tiêm chủng CÓ THỂ ĐE DOẠ ĐẾN TÍNH MẠNG người được tiêm chủng HOẶC ĐỂ LẠI DI CHỨNG HOẶC LÀM người được tiêm chủng TỬ VONG. Theo NĐ 165/2026/NĐ-CP Điều 2 khoản 7 — định nghĩa nằm ở nghị định, không ở TT 13/2026/TT-BYT. Hai kết cục di chứng dẫn đến khuyết tật và tử vong còn là căn cứ bồi thường nhà nước theo NĐ 165/2026/NĐ-CP Điều 50 khoản 2. project-assigned aefi Serious adverse event following immunization

Mô tả các bảng ở trên.