HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

NamingSystem: Mã định danh cơ sở KCB 13 ký tự (MA_GTIN_CSKCB) — Vietnam Healthcare Facility 13-digit Code

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/NamingSystem/vn-ma-gtin-cskcb-ns Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNMaGtinCskcb
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.31.23

Hệ thống mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh — 13 ký tự, do cơ quan có thẩm quyền cấp khi đăng ký trên Hệ thống Quản lý Quốc gia về hành nghề và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (qlhanhnghekcb.gov.vn). Trường nguồn: MA_GTIN_CSKCB. Đối chiếu QĐ 1551/QĐ-BYT đọc cùng QĐ 2062/QĐ-BYT (thay Phụ lục 01-03): tên trường ghi 'Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chuẩn GLN', phần diễn giải ghi 'Ghi mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đối tượng đến khám sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền cấp, gồm 13 ký tự'. QĐ 2062/QĐ-BYT lặp trường này tại Phụ lục 01 STT 23, Phụ lục 02 STT 19 và Phụ lục 03 STT 18. Như vậy văn bản xác lập: mã do cơ quan Việt Nam cấp, dài 13 ký tự, theo chuẩn GLN. Điều văn bản KHÔNG nói: mã này có phải GS1 GLN đăng ký toàn cầu (có tiền tố doanh nghiệp GS1 và số kiểm tra theo thuật toán GS1) hay chỉ mượn cấu trúc 13 chữ số của GLN. NamingSystem giữ trung lập ở điểm còn mở đó — chỉ ràng buộc độ dài 13 ký tự số; không khẳng định là GTIN hàng hoá. Cần văn bản hướng dẫn cấp mã để chốt. Khác với Mã CSKCB 5 chữ số do BHXH cấp ($vn-sid-cskcb) — đây là định danh quốc gia của cơ sở, dùng cho liên thông dữ liệu khám sức khoẻ + Sổ SKĐT. Căn cứ: QĐ 1551/QĐ-BYT (31/5/2026) đọc cùng QĐ 2062/QĐ-BYT (07/7/2026); Luật KCB 2023 (15/2023/QH15).

Language: vi

Summary

Defining URLhttp://fhir.hl7.org.vn/core/NamingSystem/vn-ma-gtin-cskcb-ns
Version0.10.0
NameVNMaGtinCskcb
Statusdraft
Definition

Hệ thống mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh — 13 ký tự, do cơ quan có thẩm quyền cấp khi đăng ký trên Hệ thống Quản lý Quốc gia về hành nghề và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (qlhanhnghekcb.gov.vn). Trường nguồn: MA_GTIN_CSKCB. Đối chiếu QĐ 1551/QĐ-BYT đọc cùng QĐ 2062/QĐ-BYT (thay Phụ lục 01-03): tên trường ghi 'Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chuẩn GLN', phần diễn giải ghi 'Ghi mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đối tượng đến khám sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền cấp, gồm 13 ký tự'. QĐ 2062/QĐ-BYT lặp trường này tại Phụ lục 01 STT 23, Phụ lục 02 STT 19 và Phụ lục 03 STT 18. Như vậy văn bản xác lập: mã do cơ quan Việt Nam cấp, dài 13 ký tự, theo chuẩn GLN. Điều văn bản KHÔNG nói: mã này có phải GS1 GLN đăng ký toàn cầu (có tiền tố doanh nghiệp GS1 và số kiểm tra theo thuật toán GS1) hay chỉ mượn cấu trúc 13 chữ số của GLN. NamingSystem giữ trung lập ở điểm còn mở đó — chỉ ràng buộc độ dài 13 ký tự số; không khẳng định là GTIN hàng hoá. Cần văn bản hướng dẫn cấp mã để chốt. Khác với Mã CSKCB 5 chữ số do BHXH cấp ($vn-sid-cskcb) — đây là định danh quốc gia của cơ sở, dùng cho liên thông dữ liệu khám sức khoẻ + Sổ SKĐT. Căn cứ: QĐ 1551/QĐ-BYT (31/5/2026) đọc cùng QĐ 2062/QĐ-BYT (07/7/2026); Luật KCB 2023 (15/2023/QH15).

PublisherOmi HealthTech / VN Core FHIR Community Initiative
OID2.25.161089673617632664299011809196868855799.31.23 (for OID based terminology systems)

Identifiers

TypeValuePreferred
URIhttp://fhir.hl7.org.vn/core/sid/ma-gtin-cskcbtrue