HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

ConceptMap: Ánh xạ bệnh danh và thể lâm sàng YHCT → ICD-10 — VN Traditional Medicine Disease to ICD-10 ConceptMap (Thử nghiệm)

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/ConceptMap/vn-cm-yhct-disease-to-icd10 Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNCMYHCTDiseaseToICD10
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.18.23

Bản quyền/Pháp lý: Bệnh danh và thể lâm sàng YHCT: Cục Quản lý Y Dược Cổ Truyền — Bộ Y tế (QĐ 2552/QĐ-BYT 12/8/2025), hiệu chỉnh theo QĐ 1978/QĐ-BYT (01/7/2026). ICD-10: WHO, bản Việt Nam theo QĐ 4469/QĐ-BYT và TT 06/2026/TT-BYT.

ConceptMap ánh xạ bệnh danh và thể lâm sàng Y học cổ truyền (mã U) sang ICD-10.

PHẠM VI: 470/470 mã của VNYHCTDiseaseCS — gồm 70 bệnh danh gốc và 400 thể lâm sàng, trỏ tới 46 mã ICD-10 riêng biệt.

HAI TẦNG NGUỒN GỐC — đọc kỹ trước khi dùng: 70 bệnh danh gốc lấy TRỰC TIẾP từ cột ICD-10 của các phụ lục nguồn (QĐ 2552/QĐ-BYT: 38; QĐ 2738/QĐ-BYT: 32). 400 thể lâm sàng KẾ THỪA mã ICD-10 của bệnh danh cha theo quy tắc của dự án — phụ lục nguồn gán mã ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể. Nguồn gốc của từng ánh xạ ghi ở target.comment.

NGOÀI PHẠM VI: nhánh chẩn đoán YHCT (VNYHCTDiagnosisCS, 106 mã theo QĐ 3080/QĐ-BYT) chưa được ánh xạ vì phụ lục nguồn của nhánh đó không có cột ICD-10; ánh xạ nhánh này cần hội đồng chuyên môn quyết định, không sinh tự động được. Bảy nhóm thuật ngữ YHCT còn lại (huyệt, kỹ thuật, triệu chứng, lưỡi, mạch, pháp điều trị, dược liệu, bài thuốc) không có khái niệm ICD-10 tương ứng nên không thuộc phạm vi ánh xạ này.

HIỆU CHỈNH THEO VĂN BẢN MỚI: QĐ 2552/QĐ-BYT ban hành 12/8/2025, trước khi TT 06/2026/TT-BYT chuẩn hoá lại mã ICD-10. Ánh xạ dưới đây đã cập nhật theo QĐ 1978/QĐ-BYT (01/7/2026) cho nhánh bệnh danh bị đổi mã (U58.762: I84 → K64); 6 concept chịu ảnh hưởng. Các mã còn lại của QĐ 2552/QĐ-BYT không nằm trong danh sách sửa đổi của QĐ 1978/QĐ-BYT.

EQUIVALENCE: toàn bộ ánh xạ dùng relatedto. Y học cổ truyền và ICD-10 là hai hệ thống chẩn đoán khác nhau; phụ lục gán mã ICD-10 để phục vụ thống kê và thanh toán chứ không tuyên bố hai khái niệm đồng nghĩa, nên ConceptMap này KHÔNG khẳng định equivalent hay wider. Nâng cấp equivalence chỉ sau khi hội đồng chuyên môn thẩm định từng cặp; đến lúc đó artifact giữ experimental = true.

Phạm vi dữ liệu: 228 concept từ QĐ 2552/QĐ-BYT và 242 concept từ QĐ 2738/QĐ-BYT; chỉ các concept đã có mã U mới thuộc CodeSystem này.

Ánh xạ mã bệnh YHCT (QĐ 2552/QĐ-BYT + QĐ 2738/QĐ-BYT) → ICD-10 VN (470 concept trong VNYHCTDiseaseCS)

470 mã nguồn có ánh xạ. Phạm vi nội bộ VNYHCTDiseaseCS: 470/470 concept có ánh xạ; 70 bệnh danh gốc trực tiếp và 400 thể lâm sàng kế thừa; dòng QĐ 2738/QĐ-BYT không được cấp mã U không thuộc CodeSystem. Do quy mô lớn, bảng ánh xạ đầy đủ không render tại đây: tải bản máy đọc được ở trang tải xuống hoặc dùng $translate trên terminology server đã nạp ConceptMap này.