Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review
Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions
| URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/ConceptMap/vn-cm-yhct-disease-catalog-to-icd10 | Phiên bản: 0.10.0 | ||||
| Computable Name: VNCMYHCTDiseaseCatalogToICD10 | |||||
| Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.18.22 | |||||
Bản quyền/Pháp lý: Bộ Y tế Việt Nam — QĐ 7603/QĐ-BYT (25/12/2018) Phụ lục 07.1, sửa đổi bởi QĐ 1978/QĐ-BYT (01/7/2026). ICD-10: WHO, bản Việt Nam theo QĐ 4469/QĐ-BYT. |
|||||
4149 ánh xạ từ 4145 mã bệnh y học cổ truyền sang ICD-10, lấy nguyên cột ICD-10 của Phụ lục 07.1 QĐ 7603/QĐ-BYT và đã cập nhật theo QĐ 1978/QĐ-BYT.
4145/4150 mã có ánh xạ; 5 mã còn lại là mã mà QĐ 1978/QĐ-BYT xác định KHÔNG sử dụng mã ICD-10. Một mã bệnh có thể ứng với nhiều mã ICD-10 (ví dụ U50.781 Trùng tích ứng với cả B70 và B70.0) — mỗi mã nguồn là một element mang đủ các target, không ép một-một.
Equivalence dùng relatedto cho toàn bộ: phụ lục gán mã ICD-10 để thống kê và thanh toán chứ không tuyên bố hai khái niệm đồng nghĩa.
KHÁC với vn-cm-yhct-disease-to-icd10: bản đó ánh xạ 470 bệnh danh và thể lâm sàng của QĐ 2552/QĐ-BYT và QĐ 2738/QĐ-BYT; bản này ánh xạ danh mục mã bệnh dùng cho hồ sơ bảo hiểm y tế.
Ánh xạ danh mục mã bệnh YHCT (bộ mã dùng chung, PL 07.1 QĐ 7603/QĐ-BYT sửa đổi QĐ 1978/QĐ-BYT) → ICD-10 VN
4.145 mã nguồn có ánh xạ. Đích theo cột ICD-10 của phụ lục nguồn (đã hiệu chỉnh theo TT 06/2026/TT-BYT); mã không có đích ghi thuộc tính no-icd10-mapping ở CodeSystem nguồn. Do quy mô lớn, bảng ánh xạ đầy đủ không render tại đây: tải bản máy đọc được ở trang tải xuống hoặc dùng $translate trên terminology server đã nạp ConceptMap này.