HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

CodeSystem: Danh mục Dân tộc Việt Nam — Vietnam Ethnicity CodeSystem (Thử nghiệm)

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-ethnicity-cs Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNEthnicityCS
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.16.39

Bản quyền/Pháp lý: Mã 01–54: Tổng cục Thống kê (121/TCTK-PPCĐ). Mã 55/99: supplement triển khai, không thuộc danh mục 54 dân tộc của QĐ 121-TCTK/PPCĐ.

CodeSystem tổng hợp dùng trong VN Core: mã 01–54 theo Danh mục thành phần dân tộc Việt Nam của Tổng cục Thống kê (121/TCTK-PPCĐ); mã 55 (Người nước ngoài) là supplement xuất hiện trong một số tài liệu nghiệp vụ thống kê GSO nhưng không phải một dân tộc trong QĐ 121-TCTK/PPCĐ; mã 99 (Không rõ) là fallback cục bộ của VN Core và không phải mã đầu ra ổn định do QĐ 121-TCTK/PPCĐ ban hành. Tái sử dụng dữ liệu từ hl7vn/vn-core-ig (CodeSystem vn-core-race v1.0). Nguồn: Tổng cục Thống kê — Danh mục các dân tộc Việt Nam (121/TCTK-PPCĐ).

This Code system is referenced in the definition of the following value sets:

This case-sensitive code system http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-ethnicity-cs defines the following codes:

CodeDisplayDefinitionEnglish (English, en)
01 Kinh Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 1. Việt. Các tên gọi khác: Kinh; Địa bàn cư trú chủ yếu: Trong cả nước. Kinh (Viet)
02 Tày Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 26. Tày. Các tên gọi khác: Thổ, Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí. Địa bàn cư trú chủ yếu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Hà Bắc, Lâm Đồng. Tay
03 Thái Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 27. Thái. Các tên gọi khác: Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen), Tày Mười, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pu Thay, Thổ Đà Bắc. Địa bàn cư trú chủ yếu: Sơn La, Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Hà Sơn Bình, Lâm Đồng. Thai
04 Hoa Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, a. Ngôn ngữ Hán: 46. Hoa (Hán). Các tên gọi khác: Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Hải Nam, Hạ, Xạ Phang… Địa bàn cư trú chủ yếu: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hậu Giang, Đồng Nai, Minh Hải, Kiến Giang, Hải Phòng, Cửu Long... Hoa (Chinese)
05 Khơ-me Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 5. Khơ-me. Các tên gọi khác: Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ-me Krôm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hậu Giang, Cửu Long, Kiến Giang, Minh Hải, Thành phố Hồ Chí Minh, Sông Bé, Tây Ninh. Khmer
06 Mường Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 2. Mường. Các tên gọi khác: Mol, Mual, Moi , Mọi Bi, Ao Tá (Ậu Tá). Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Sơn Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Hà Nam Ninh. Muong
07 Nùng Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 28. Nùng. Các tên gọi khác: Xuồng, Giang, Nùng An, Phàn Sình, Nùng Cháo, Nùng Lồi, Quý Rìn, Khèn Lài... Địa bàn cư trú chủ yếu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tuyên, Hà Bắc, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng. Nung
08 HMông Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, d. Ngôn ngữ Mèo – Dao: 34. Hmông (Mèo). Các tên gọi khác: Mẹo, Mèo Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Miẻo, Mán Trắng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ Tĩnh H'Mong
09 Dao Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, d. Ngôn ngữ Mèo – Dao: 35. Dao. Các tên gọi khác: Mán, Động, Trại, Xá, Dìu Miền, Kiềm Miền, Quần Trắng, Dao Đỏ, Quần Chẹt, Lô Gang, Dao Tiền, Thanh Y, Làn Tẻn, Đại Bản, Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn Đầu… Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Lai Châu, Sơn La, Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Thanh Hoá, Quảng Ninh. Dao
10 Gia-rai Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 41. Gia-rai. Các tên gọi khác: Giơ-rai, Chơ-rai, Tơ-buăn, Hơ-bau, Hđrung, Chor… Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum. Gia Rai (Jarai)
11 Ngái Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, a. Ngôn ngữ Hán: 47. Ngái. Các tên gọi khác: Xín, Lê, Đản, Khách Gia. Địa bàn cư trú chủ yếu: Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn. Ngai
12 Ê-đê Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 42. Ê-đê. Các tên gọi khác: Ra-đê, Đê, Kpạ, A-đham, Krung, Ktul, Đliê Ruê, Blô, Ê-pan, Mđhur2, Bih… Địa bàn cư trú chủ yếu: Đắc Lắc, Phú Khánh Ede
13 Ba na Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 6. Ba-na. Các tên gọi khác: Gơ-lar, Tơ-lô, Giơ-lâng (Y-lăng), Rơ-ngao, Krem, Roh, Con Kđe, A-la Công, Kpăng Công, Bơ-nâm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum, Nghĩa Bình, Phú Khánh. Ba Na (Bahnar)
14 Xơ-Đăng Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 7. Xơ-đăng. Các tên gọi khác: Xơ-teng, Hđang, Tơ-đrá, Mơ-nâm, Ha-lăng, Ca-dong, Km-râng, Con Lan, Bri-la, Tang. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai - Công Tum, Quảng Nam - Đà Nẵng. Xo Dang (Sedang)
15 Sán Chay Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 29. Sán Chay (Cao Lan – Sán Chỉ). Các tên gọi khác: Cao Lan, Mán Cao Lan, Hờn Bạn, Sán Chỉ (còn gọi là Sơn Tử và không bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và Chợ Rã). Địa bàn cư trú chủ yếu: Bắc Thái, Quảng Ninh, Hà Bắc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên. San Chay
16 Cơ-ho Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 8. Cơ-ho. Các tên gọi khác: Xrê, Nôp (Tu-lôp), Cơ-don, Chil3, Lat (Lach), Trinh. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lâm Đồng, Thuận Hải. Co Ho (Koho)
17 Chăm Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 43. Chăm (Chàm). Các tên gọi khác: Chiêm Thành, Hroi. Địa bàn cư trú chủ yếu: Thuận Hải, An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Nghĩa Bình, Phú Khánh. Cham
18 Sán Dìu Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, a. Ngôn ngữ Hán: 48. Sán Dìu. Các tên gọi khác: Sán Dẻo, Trại, Trại Đất, Mán Quần Cộc. Địa bàn cư trú chủ yếu: Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Quảng Ninh, Hà Tuyên. San Diu
19 Hrê Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 9.Hrê. Các tên gọi khác: Chăm Rê, Chom, Krẹ, Luỹ... Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghĩa Bình. Hre
20 Mnông Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 10. Mnông. Các tên gọi khác: Pnông, Nông, Pré, Bu-đâng, Đi Pri, Biat, Gar, Rơ-lam, Chil3. Địa bàn cư trú chủ yếu: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sông Bé. Mnong
21 Ra-glai Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 44. Ra-glai. Các tên gọi khác: Ra-clây, Rai, Noang, La-oang. Địa bàn cư trú chủ yếu: Thuận Hải, Phú Khánh Ra Glai (Raglai)
22 Xtiêng Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 11. Xtiêng. Các tên gọi khác: Xa-điêng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Sông Bé, Tây Ninh. Xtieng (Stieng)
23 Bru-Vân Kiều Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 12. Bru – Vân Kiều. Các tên gọi khác: Bru, Vân Kiều, Mang Cong, Trĩ, Khùa. Địa bàn cư trú chủ yếu: Bình Trị Thiên. Bru-Van Kieu
24 Thổ Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 3. Thổ. Các tên gọi khác: Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng5. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá (Như Xuân). Tho
25 Giáy Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 30. Giáy. Các tên gọi khác: Nhắng, Dẩng, Pầu Thìn Pu, Nà, Cùi Chu6, Xa. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên, Lai Châu. Giay
26 Cơ-tu Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 13. Cơ-tu. Các tên gọi khác: Ca-tu, Cao, Hạ, Phương, Ca-tang7. Địa bàn cư trú chủ yếu: Quảng Nam – Đà Nẵng, Bình Trị Thiên. Co Tu (Katu)
27 Gié Triêng Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 14. Gié – Triêng. Các tên gọi khác: Đgiéh, Tareh, Giang Rẫy, Pin, Triêng, Treng, Ta-riêng, Ve (Veh), La-ve, Ca-tang7; Địa bàn cư trú chủ yếu: Quảng Nam – Đà Nẵng, Gia Lai – Công Tum. Gie Trieng
28 Mạ Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 15. Mạ. Các tên gọi khác: Châu Mạ, Mạ Ngăn, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lâm Đồng, Đồng Nai. Ma
29 Khơ-mú Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 16. Khơ-mú. Các tên gọi khác: Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghệ Tĩnh, Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn. Kho Mu (Khmu)
30 Co Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 17. Co. Các tên gọi khác: Cor, Col, Cùa, Trầu. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghĩa Bình, Quảng Nam – Đà Nẵng. Co (Cor)
31 Ta-ôi Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 18. Ta-ôi. Các tên gọi khác: Tôi-ôi, Pa-co, Pa-hi (Ba-hi); Địa bàn cư trú chủ yếu: Bình Trị Thiên. Ta Oi
32 Chơ-ro Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 19. Chơ-ro. Các tên gọi khác: Dơ-ro, Châu-ro; Địa bàn cư trú chủ yếu: Đồng Nai. Cho Ro
33 Kháng Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 20. Kháng. Các tên gọi khác: Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón… Xá Dẩng, Xá Hốc, Xá Ái, Xá Bung, Quảng Lâm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Sơn La. Khang
34 Xinh-mun Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 21. Xinh-mun. Các tên gọi khác: Puộc, Pụa; Địa bàn cư trú chủ yếu: Sơn La, Lai Châu. Xinh Mun
35 Hà Nhì Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 49. Hà Nhì. Các tên gọi khác: U Ní, Xá U Ní; Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Hoàng Liên Sơn Ha Nhi (Hani)
36 Chu ru Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 45. Chu-ru. Các tên gọi khác: Chơ-ru, Chu. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lâm Đồng, Thuận Hải. Chu Ru
37 Lào Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 31. Lào. Các tên gọi khác: Lào Bốc, Lào Nọi. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Hoàng Liên Sơn. Lao
38 La Chí Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 37. La Chí. Các tên gọi khác: Cù Tê, La Quả. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. La Chi
39 La Ha Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 38. La Ha. Các tên gọi khác: Xá Khao, Khlá Phlạo. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Sơn La. La Ha
40 Phù Lá Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 51. Phù Lá. Các tên gọi khác: Bồ Khô Pạ, Mù Di Pạ, Xá Phó, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu. Phu La
41 La Hủ Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 50. La Hủ. Các tên gọi khác: Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. La Hu (Lahu)
42 Lự Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 32. Lự. Các tên gọi khác: Lừ, Nhuồn (Duồn). Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. Lu (Lue)
43 Lô Lô Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 52. Lô Lô. Các tên gọi khác: Mun Di. Địa bàn cư trú chủ yếu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên. Lo Lo
44 Chứt Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 4. Chứt. Các tên gọi khác: Sách, Mày, Rục, Mã-liềng, A-rem, Tu-vang, Pa-leng, Xơ-lang, Tơ-hung, Chà-củi, Tắc-củi, U-mo, Xá Lá Vàng8. Địa bàn cư trú chủ yếu: Bình Trị Thiên. Chut
45 Mảng Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 22. Mảng. Các tên gọi khác: Mảng Ư, Xá Lá Vàng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. Mang
46 Pà Thẻn Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, d. Ngôn ngữ Mèo – Dao: 36. Pà Thẻn. Các tên gọi khác: Pà Hưng, Tống. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. Pa Then
47 Cơ Lao Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 39. Cơ Lao. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. Co Lao
48 Cống Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 53. Cống. Các tên gọi khác: Xắm Khống, Mống Nhé, Xá Xeng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. Cong
49 Bố Y Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 33. Bố Y. Các tên gọi khác: Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên. Bo Y
50 Si La Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 54. Si La. Các tên gọi khác: Cú Dề Xừ, Khá Pé. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. Si La
51 Pu Péo Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 40. Pu Péo. Các tên gọi khác: Ka Bẻo, Pen Ti Lô Lô. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. Pu Peo
52 Brâu Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 23. Brâu. Các tên gọi khác: Brao. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum. Brau
53 Ơ Đu Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 24. Ơ-đu. Các tên gọi khác: Tày Hạt. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghệ Tĩnh. O Du
54 Rơ măm Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 25. Rơ-măm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum. Ro Mam
55 Người nước ngoài Supplement dùng cho người nước ngoài trong một số thực hành thống kê; không phải một trong 54 thành phần dân tộc do QĐ 121-TCTK/PPCĐ ban hành. Foreigner
99 Không rõ Fallback cục bộ của VN Core khi chưa xác định được dân tộc; không phải mã thành phần dân tộc do QĐ 121-TCTK/PPCĐ ban hành. Unknown

Mô tả các bảng ở trên.