HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

CodeSystem: Căn cứ miễn điều kiện giấy phép hành nghề — Practice Licence Exemption Basis

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-practice-license-exemption-cs Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNPracticeLicenseExemptionCS
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.16.143

Các trường hợp cá nhân được khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp mà KHÔNG cần có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực, theo Luật 15/2023/QH15 Điều 19 khoản 2, 3 và 4.

Vì sao cần CodeSystem này. Điều 19 khoản 1 điểm a đặt điều kiện chung là "có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực", nhưng khoản 2 miễn điểm a, b và c cho bốn nhóm; khoản 3 miễn điểm a và b cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài KCB nhân đạo theo đợt, hợp tác đào tạo hoặc chuyển giao kỹ thuật; khoản 4 miễn toàn bộ khoản 1 cho người tham gia cấp cứu tại cộng đồng. Một invariant chỉ biết "có chức danh thì phải có giấy phép" sẽ TỪ CHỐI SAI toàn bộ những người này — sinh viên thực hành, nhân viên y tế thôn bản, đoàn mổ nhân đạo nước ngoài, người cấp cứu cộng đồng — dù họ hành nghề đúng luật.

Mã ở đây KHÔNG phải là một loại credential. Nó là tuyên bố về CĂN CỨ PHÁP LÝ khiến nghĩa vụ credential không áp dụng cho bản ghi này, và phải kiểm chứng được ngoài hệ thống.

This Code system is referenced in the definition of the following value sets:

This case-sensitive code system http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-practice-license-exemption-cs defines the following codes:

CodeDisplayDefinitionEnglish (English, en)
trainee-under-supervision Học viên, sinh viên, người thực hành, người chờ cấp giấy phép hành nghề Luật 15/2023/QH15 Điều 19 khoản 2 điểm a. CHỈ được khám bệnh, chữa bệnh dưới sự giám sát của người hành nghề — bên dựa vào dữ liệu phải xác định được người giám sát. Trainee practising under supervision
village-health-worker Nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản, y tế cơ quan không thành lập cơ sở KCB Luật 15/2023/QH15 Điều 19 khoản 2 điểm b. Chỉ trong phạm vi hoạt động và sau khi hoàn thành chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. Village health worker
mobilised-emergency-response Người được huy động, điều động khi thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp Luật 15/2023/QH15 Điều 19 khoản 2 điểm c dẫn chiếu Điều 115 khoản 1: cơ quan có thẩm quyền được huy động mà không phải điều chỉnh hoặc cấp mới giấy phép hành nghề. Mobilised for emergency response
other-participant-by-government Đối tượng khác tham gia quá trình KCB theo quy định của Chính phủ Luật 15/2023/QH15 Điều 19 khoản 2 điểm d. Dùng khi căn cứ nằm ở văn bản Chính phủ chứ không trực tiếp trong Luật. Other participant designated by the Government
foreign-humanitarian-or-transfer Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy phép hành nghề do nước ngoài cấp — KCB nhân đạo theo đợt, hợp tác đào tạo hoặc chuyển giao kỹ thuật Luật 15/2023/QH15 Điều 19 khoản 3 — áp dụng cho CẢ người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Miễn điểm a và b khoản 1; vẫn phải đáp ứng yêu cầu ngôn ngữ tại điểm c khoản 1 và Điều 21. Foreign or overseas Vietnamese practitioner on a humanitarian, training, or technology-transfer mission
community-first-aid Người tham gia cấp cứu tại cộng đồng, không phải cấp cứu viên ngoại viện Luật 15/2023/QH15 Điều 19 khoản 4 — không phải đáp ứng bất kỳ điều kiện nào tại khoản 1. Community first-aid responder

Mô tả các bảng ở trên.