HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

CodeSystem: Danh mục sự cố y khoa nghiêm trọng — VN Patient Safety Serious Incident CodeSystem

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-serious-incident-cs Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNPatientSafetySeriousIncidentCS
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.16.139

Bản quyền/Pháp lý: Bộ Y tế Việt Nam — TT 43/2018/TT-BYT ngày 26/12/2018, Phụ lục II. Mã do VN Core đặt.

28 sự cố y khoa nghiêm trọng của Phụ lục II TT 43/2018/TT-BYT, xếp trong 6 nhóm.

Khi nào dùng. Điều 7 khoản 2: sự cố đã xác định là tổn thương nặng (NC3 — mức G, H, I của danh mục mức tổn thương) thì phải phân loại CHI TIẾT tiếp theo danh mục này. Với các mức A–F, danh mục này không áp dụng.

Quan hệ phân nhóm. grouped-by giữ bố cục của Phụ lục II. Mục 28 nằm sau nhóm cuối trong bảng nhưng bao quát mọi sự cố NC3 khác ngoài mục 1–27; vị trí đó không kết luận sự cố ở mục 28 là hành vi phạm tội hình sự. Quan hệ cha-con phục vụ trình bày và tra lại vị trí nguồn, không dùng để suy luận thuộc tính hình sự.

Mã do VN Core đặt. Phụ lục II chỉ đánh số thứ tự 1–28 trong bảng và không ban hành bộ mã; số thứ tự trần (1, 2, …) không dùng làm mã được vì nó không tự mô tả và dễ trùng với mọi danh mục đánh số khác. Toàn bộ concept ở đây mang codeSource = project-assigned; số thứ tự gốc giữ nguyên ở property sourceOrdinal để đối chiếu ngược với văn bản.

Sáu mã nhóm không phải mã sự cố. Chúng là tầng phân nhóm của chính Phụ lục II, mang notSelectable — không được dùng để phân loại một sự cố cụ thể, chỉ để gom nhóm khi hiển thị và thống kê.

This Code system is referenced in the definition of the following value sets:

Properties

This code system defines the following properties for its concepts

NameCodeURITypeDescription
codeSource codeSource http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-serious-incident-cs#codeSource code Nguồn của mã: project-assigned — Phụ lục II chỉ đánh số thứ tự, không ban hành bộ mã.
Parent parent http://hl7.org/fhir/concept-properties#parent code Nhóm sự cố theo Phụ lục II.
sourceOrdinal sourceOrdinal http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-serious-incident-cs#sourceOrdinal integer Số thứ tự của mục trong bảng Phụ lục II.
Not Selectable notSelectable http://hl7.org/fhir/concept-properties#notSelectable boolean Mã nhóm — không dùng để phân loại một sự cố cụ thể.

Concepts

This case-sensitive code system http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-patient-safety-serious-incident-cs defines the following codes in a Grouped By hierarchy:

CodeDisplayDefinitioncodeSourceParentsourceOrdinalNot Selectable
GRP-SURGERY Sự cố phẫu thuật Nhóm sự cố của Phụ lục II TT 43/2018/TT-BYT. Mã nhóm, không dùng để phân loại một sự cố cụ thể. project-assigned true
SI-01 Phẫu thuật sai vị trí (bộ phận cơ thể) Phẫu thuật sai vị trí (bộ phận cơ thể) Là phẫu thuật ở vị trí cơ thể người bệnh không đúng với những dữ kiện ghi trong hồ sơ bệnh án, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như: A. Thay đổi vị trí phẫu thuật xảy ra quá trình phẫu thuật B. Sự thay đổi này được chấp thuận. project-assigned GRP-SURGERY 1
SI-02 Phẫu thuật sai người bệnh Phẫu thuật sai người bệnh: Là phẫu thuật trên người bệnh không đúng với những dữ kiện về nhận diện người bệnh ghi trong hồ sơ bệnh án. project-assigned GRP-SURGERY 2
SI-03 Phẫu thuật sai phương pháp (sai quy trình) gây tổn thương nặng Phẫu thuật sai phương pháp (sai quy trình) gây tổn thương nặng: Là phương pháp phẫu thuật thực hiện không đúng với kế hoạch phẫu thuật đã đề ra trước đó, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như: A. Thay đổi phương pháp phẫu thuật xảy ra trong quá trình phẫu thuật. B. Sự thay đổi này được chấp thuận. project-assigned GRP-SURGERY 3
SI-04 Bỏ quên y dụng cụ, vật tư tiêu hao trong cơ thể người bệnh sau khi kết thúc phẫu thuật hoặc những thủ thuật xâm lấn khác Bỏ quên y dụng cụ, vật tư tiêu hao trong cơ thể người bệnh sau khi kết thúc phẫu thuật hoặc những thủ thuật xâm lấn khác: Ngoại trừ: A. Y dụng cụ đó được cấy ghép vào người bệnh (theo chỉ định). B. Y dụng cụ đó có trước phẫu thuật và được chủ ý giữ lại. c. Y dụng cụ không có trước phẫu thuật được chủ ý để lại do có thể nguy hại khi lấy bỏ. Ví dụ như: những kim rất nhỏ hoặc những mảnh vỡ ốc vít. project-assigned GRP-SURGERY 4
SI-05 Tử vong trong hoặc ngay sau phẫu thuật ở người bệnh ASA độ I Tử vong xảy ra trong toàn bộ quá trình phẫu thuật (tiền mê, rạch da, đóng da) hoặc ngay sau phẫu thuật trên người bệnh có phân loại ASA độ I. project-assigned GRP-SURGERY 5
GRP-DEVICE Sự cố do trang thiết bị Nhóm sự cố của Phụ lục II TT 43/2018/TT-BYT. Mã nhóm, không dùng để phân loại một sự cố cụ thể. project-assigned true
SI-06 Tử vong hoặc di chứng nặng liên quan tới thuốc, thiết bị hoặc sinh phẩm Tử vong hoặc di chứng nặng liên quan tới thuốc, thiết bị hoặc sinh phẩm project-assigned GRP-DEVICE 6
SI-07 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan sử dụng hoặc chức năng y dụng cụ khác kế hoạch Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến việc sử dụng hoặc liên quan đến chức năng của y dụng cụ trong quá trình chăm sóc người bệnh khác với kế hoạch đề ra ban đầu. project-assigned GRP-DEVICE 7
SI-08 Tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan thuyên tắc khí nội mạch trong chăm sóc, điều trị Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến thuyên tắc khí nội mạch trong quá trình chăm sóc, điều trị người bệnh. Ngoại trừ: Những thủ thuật ngoại thần kinh hoặc tim mạch được xác định có nguy cơ thuyên tắc khí nội mạch cao. project-assigned GRP-DEVICE 8
GRP-PATIENT-MGMT Sự cố liên quan đến quản lý người bệnh Nhóm sự cố của Phụ lục II TT 43/2018/TT-BYT. Mã nhóm, không dùng để phân loại một sự cố cụ thể. project-assigned true
SI-09 Giao nhầm trẻ sơ sinh Giao nhầm trẻ sơ sinh project-assigned GRP-PATIENT-MGMT 9
SI-10 Người bệnh trốn viện bị tử vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng Người bệnh trốn viện bị tử vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng project-assigned GRP-PATIENT-MGMT 10
SI-11 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tự tử tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tự tử tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. project-assigned GRP-PATIENT-MGMT 11
GRP-CARE Sự cố liên quan đến chăm sóc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhóm sự cố của Phụ lục II TT 43/2018/TT-BYT. Mã nhóm, không dùng để phân loại một sự cố cụ thể. project-assigned true
SI-12 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến lỗi dùng thuốc Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến lỗi dùng thuốc: Bao gồm: Cho một loại thuốc mà biết người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc và tương tác thuốc có khả năng đưa đến tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng. Ngoại trừ: Những khác biệt có lý do của việc lựa chọn thuốc và liều dùng trong xử trí lâm sàng. project-assigned GRP-CARE 12
SI-13 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết do truyền nhầm nhóm máu Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết do truyền nhầm nhóm máu project-assigned GRP-CARE 13
SI-14 Sản phụ tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến quá trình chuyển dạ, sinh con Sản phụ tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến quá trình chuyển dạ, sinh con: Bao gồm những sự cố xảy ra trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh). Ngoại trừ: A. Thuyên tắc phổi hoặc thuyên tắc ối B. Gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ C. Bệnh cơ tim. project-assigned GRP-CARE 14
SI-15 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do hạ đường huyết trong thời gian điều trị. Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do hạ đường huyết trong thời gian điều trị. project-assigned GRP-CARE 15
SI-16 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng (vàng da nhân) do tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh. Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng (vàng da nhân) do tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh. project-assigned GRP-CARE 16
SI-17 Loét do tì đè độ 3 hoặc 4 xảy ra trong lúc nằm viện. Loét do tì đè độ 3 hoặc 4 xảy ra trong lúc nằm viện. project-assigned GRP-CARE 17
SI-18 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tập vật lý trị liệu gây sang chấn cột sống Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tập vật lý trị liệu gây sang chấn cột sống project-assigned GRP-CARE 18
SI-19 Nhầm lẫn trong cấy ghép mô tạng Nhầm lẫn trong cấy ghép mô tạng. Bao gồm nhầm lẫn tinh trùng hoặc trứng trong thụ tinh nhân tạo project-assigned GRP-CARE 19
GRP-ENVIRONMENT Sự cố do môi trường Nhóm sự cố của Phụ lục II TT 43/2018/TT-BYT. Mã nhóm, không dùng để phân loại một sự cố cụ thể. project-assigned true
SI-20 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do điện giật Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do điện giật. Ngoại trừ: Những sự cố xảy ra do điều trị bằng điện (sốc điện phá rung hoặc chuyển nhịp bằng điện chọn lọc). project-assigned GRP-ENVIRONMENT 20
SI-21 Tai nạn do thiết kế đường cấp oxy/khí cho người bệnh: nhầm khí hoặc khí lẫn độc chất Tai nạn do thiết kế đường oxy hay những loại khí khác cung cấp cho người bệnh như: A. Nhầm lẫn chất khí. Hoặc B. Chất khí lẫn độc chất project-assigned GRP-ENVIRONMENT 21
SI-22 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do bỏng phát sinh do bất kỳ nguyên nhân nào khi được chăm sóc tại cơ sở. Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do bỏng phát sinh do bất kỳ nguyên nhân nào khi được chăm sóc tại cơ sở. project-assigned GRP-ENVIRONMENT 22
SI-23 Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do té ngã trong lúc được chăm sóc y tế tại cơ sở. Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do té ngã trong lúc được chăm sóc y tế tại cơ sở. project-assigned GRP-ENVIRONMENT 23
GRP-CRIMINAL Sự cố được cho là phạm tội hình sự Nhóm sự cố của Phụ lục II TT 43/2018/TT-BYT. Mã nhóm, không dùng để phân loại một sự cố cụ thể. project-assigned true
SI-24 Giả mạo nhân viên y tế để điều trị cho người bệnh Giả mạo nhân viên y tế để điều trị cho người bệnh project-assigned GRP-CRIMINAL 24
SI-25 Bắt cóc (hay dụ dỗ) người bệnh ở mọi lứa tuổi Bắt cóc (hay dụ dỗ) người bệnh ở mọi lứa tuổi project-assigned GRP-CRIMINAL 25
SI-26 Tấn công tình dục người bệnh trong khuôn viên bệnh viện Tấn công tình dục người bệnh trong khuôn viên bệnh viện project-assigned GRP-CRIMINAL 26
SI-27 Gây tử vong hoặc thương tích nghiêm trọng cho người bệnh hoặc nhân viên y tế trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Gây tử vong hoặc thương tích nghiêm trọng cho người bệnh hoặc nhân viên y tế trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh project-assigned GRP-CRIMINAL 27
SI-28 Các sự cố y khoa nghiêm trọng khác (NC3 loại G, H, I) không đề cập trong các mục từ 1 đến 27 Các sự cố y khoa nghiêm trọng khác (NC3 loại G, H, I) không đề cập trong các mục từ 1 đến 27 project-assigned GRP-CRIMINAL 28

Mô tả các bảng ở trên.