| Code | Display | Definition | English (English, en) |
| 01 |
Kinh |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 1. Việt. Các tên gọi khác: Kinh; Địa bàn cư trú chủ yếu: Trong cả nước. |
Kinh (Viet) |
| 02 |
Tày |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 26. Tày. Các tên gọi khác: Thổ, Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí. Địa bàn cư trú chủ yếu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Hà Bắc, Lâm Đồng. |
Tay |
| 03 |
Thái |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 27. Thái. Các tên gọi khác: Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen), Tày Mười, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pu Thay, Thổ Đà Bắc. Địa bàn cư trú chủ yếu: Sơn La, Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Hà Sơn Bình, Lâm Đồng. |
Thai |
| 04 |
Hoa |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, a. Ngôn ngữ Hán: 46. Hoa (Hán). Các tên gọi khác: Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Hải Nam, Hạ, Xạ Phang… Địa bàn cư trú chủ yếu: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hậu Giang, Đồng Nai, Minh Hải, Kiến Giang, Hải Phòng, Cửu Long... |
Hoa (Chinese) |
| 05 |
Khơ-me |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 5. Khơ-me. Các tên gọi khác: Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ-me Krôm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hậu Giang, Cửu Long, Kiến Giang, Minh Hải, Thành phố Hồ Chí Minh, Sông Bé, Tây Ninh. |
Khmer |
| 06 |
Mường |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 2. Mường. Các tên gọi khác: Mol, Mual, Moi , Mọi Bi, Ao Tá (Ậu Tá). Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Sơn Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Hà Nam Ninh. |
Muong |
| 07 |
Nùng |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 28. Nùng. Các tên gọi khác: Xuồng, Giang, Nùng An, Phàn Sình, Nùng Cháo, Nùng Lồi, Quý Rìn, Khèn Lài... Địa bàn cư trú chủ yếu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Tuyên, Hà Bắc, Hoàng Liên Sơn, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng. |
Nung |
| 08 |
HMông |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, d. Ngôn ngữ Mèo – Dao: 34. Hmông (Mèo). Các tên gọi khác: Mẹo, Mèo Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Miẻo, Mán Trắng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ Tĩnh |
H'Mong |
| 09 |
Dao |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, d. Ngôn ngữ Mèo – Dao: 35. Dao. Các tên gọi khác: Mán, Động, Trại, Xá, Dìu Miền, Kiềm Miền, Quần Trắng, Dao Đỏ, Quần Chẹt, Lô Gang, Dao Tiền, Thanh Y, Làn Tẻn, Đại Bản, Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn Đầu… Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Lai Châu, Sơn La, Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Thanh Hoá, Quảng Ninh. |
Dao |
| 10 |
Gia-rai |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 41. Gia-rai. Các tên gọi khác: Giơ-rai, Chơ-rai, Tơ-buăn, Hơ-bau, Hđrung, Chor… Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum. |
Gia Rai (Jarai) |
| 11 |
Ngái |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, a. Ngôn ngữ Hán: 47. Ngái. Các tên gọi khác: Xín, Lê, Đản, Khách Gia. Địa bàn cư trú chủ yếu: Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn. |
Ngai |
| 12 |
Ê-đê |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 42. Ê-đê. Các tên gọi khác: Ra-đê, Đê, Kpạ, A-đham, Krung, Ktul, Đliê Ruê, Blô, Ê-pan, Mđhur2, Bih… Địa bàn cư trú chủ yếu: Đắc Lắc, Phú Khánh |
Ede |
| 13 |
Ba na |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 6. Ba-na. Các tên gọi khác: Gơ-lar, Tơ-lô, Giơ-lâng (Y-lăng), Rơ-ngao, Krem, Roh, Con Kđe, A-la Công, Kpăng Công, Bơ-nâm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum, Nghĩa Bình, Phú Khánh. |
Ba Na (Bahnar) |
| 14 |
Xơ-Đăng |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 7. Xơ-đăng. Các tên gọi khác: Xơ-teng, Hđang, Tơ-đrá, Mơ-nâm, Ha-lăng, Ca-dong, Km-râng, Con Lan, Bri-la, Tang. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai - Công Tum, Quảng Nam - Đà Nẵng. |
Xo Dang (Sedang) |
| 15 |
Sán Chay |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 29. Sán Chay (Cao Lan – Sán Chỉ). Các tên gọi khác: Cao Lan, Mán Cao Lan, Hờn Bạn, Sán Chỉ (còn gọi là Sơn Tử và không bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và Chợ Rã). Địa bàn cư trú chủ yếu: Bắc Thái, Quảng Ninh, Hà Bắc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên. |
San Chay |
| 16 |
Cơ-ho |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 8. Cơ-ho. Các tên gọi khác: Xrê, Nôp (Tu-lôp), Cơ-don, Chil3, Lat (Lach), Trinh. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lâm Đồng, Thuận Hải. |
Co Ho (Koho) |
| 17 |
Chăm |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 43. Chăm (Chàm). Các tên gọi khác: Chiêm Thành, Hroi. Địa bàn cư trú chủ yếu: Thuận Hải, An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Nghĩa Bình, Phú Khánh. |
Cham |
| 18 |
Sán Dìu |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, a. Ngôn ngữ Hán: 48. Sán Dìu. Các tên gọi khác: Sán Dẻo, Trại, Trại Đất, Mán Quần Cộc. Địa bàn cư trú chủ yếu: Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Quảng Ninh, Hà Tuyên. |
San Diu |
| 19 |
Hrê |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 9.Hrê. Các tên gọi khác: Chăm Rê, Chom, Krẹ, Luỹ... Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghĩa Bình. |
Hre |
| 20 |
Mnông |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 10. Mnông. Các tên gọi khác: Pnông, Nông, Pré, Bu-đâng, Đi Pri, Biat, Gar, Rơ-lam, Chil3. Địa bàn cư trú chủ yếu: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sông Bé. |
Mnong |
| 21 |
Ra-glai |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 44. Ra-glai. Các tên gọi khác: Ra-clây, Rai, Noang, La-oang. Địa bàn cư trú chủ yếu: Thuận Hải, Phú Khánh |
Ra Glai (Raglai) |
| 22 |
Xtiêng |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 11. Xtiêng. Các tên gọi khác: Xa-điêng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Sông Bé, Tây Ninh. |
Xtieng (Stieng) |
| 23 |
Bru-Vân Kiều |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 12. Bru – Vân Kiều. Các tên gọi khác: Bru, Vân Kiều, Mang Cong, Trĩ, Khùa. Địa bàn cư trú chủ yếu: Bình Trị Thiên. |
Bru-Van Kieu |
| 24 |
Thổ |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 3. Thổ. Các tên gọi khác: Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng5. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghệ Tĩnh, Thanh Hoá (Như Xuân). |
Tho |
| 25 |
Giáy |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 30. Giáy. Các tên gọi khác: Nhắng, Dẩng, Pầu Thìn Pu, Nà, Cùi Chu6, Xa. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên, Lai Châu. |
Giay |
| 26 |
Cơ-tu |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 13. Cơ-tu. Các tên gọi khác: Ca-tu, Cao, Hạ, Phương, Ca-tang7. Địa bàn cư trú chủ yếu: Quảng Nam – Đà Nẵng, Bình Trị Thiên. |
Co Tu (Katu) |
| 27 |
Gié Triêng |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 14. Gié – Triêng. Các tên gọi khác: Đgiéh, Tareh, Giang Rẫy, Pin, Triêng, Treng, Ta-riêng, Ve (Veh), La-ve, Ca-tang7; Địa bàn cư trú chủ yếu: Quảng Nam – Đà Nẵng, Gia Lai – Công Tum. |
Gie Trieng |
| 28 |
Mạ |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 15. Mạ. Các tên gọi khác: Châu Mạ, Mạ Ngăn, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lâm Đồng, Đồng Nai. |
Ma |
| 29 |
Khơ-mú |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 16. Khơ-mú. Các tên gọi khác: Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghệ Tĩnh, Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn. |
Kho Mu (Khmu) |
| 30 |
Co |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 17. Co. Các tên gọi khác: Cor, Col, Cùa, Trầu. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghĩa Bình, Quảng Nam – Đà Nẵng. |
Co (Cor) |
| 31 |
Ta-ôi |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 18. Ta-ôi. Các tên gọi khác: Tôi-ôi, Pa-co, Pa-hi (Ba-hi); Địa bàn cư trú chủ yếu: Bình Trị Thiên. |
Ta Oi |
| 32 |
Chơ-ro |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 19. Chơ-ro. Các tên gọi khác: Dơ-ro, Châu-ro; Địa bàn cư trú chủ yếu: Đồng Nai. |
Cho Ro |
| 33 |
Kháng |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 20. Kháng. Các tên gọi khác: Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón… Xá Dẩng, Xá Hốc, Xá Ái, Xá Bung, Quảng Lâm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Sơn La. |
Khang |
| 34 |
Xinh-mun |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 21. Xinh-mun. Các tên gọi khác: Puộc, Pụa; Địa bàn cư trú chủ yếu: Sơn La, Lai Châu. |
Xinh Mun |
| 35 |
Hà Nhì |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 49. Hà Nhì. Các tên gọi khác: U Ní, Xá U Ní; Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Hoàng Liên Sơn |
Ha Nhi (Hani) |
| 36 |
Chu ru |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM ĐẢO (MÃ LAI – PÔLINÊXIA): 45. Chu-ru. Các tên gọi khác: Chơ-ru, Chu. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lâm Đồng, Thuận Hải. |
Chu Ru |
| 37 |
Lào |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 31. Lào. Các tên gọi khác: Lào Bốc, Lào Nọi. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Hoàng Liên Sơn. |
Lao |
| 38 |
La Chí |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 37. La Chí. Các tên gọi khác: Cù Tê, La Quả. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. |
La Chi |
| 39 |
La Ha |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 38. La Ha. Các tên gọi khác: Xá Khao, Khlá Phlạo. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu, Sơn La. |
La Ha |
| 40 |
Phù Lá |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 51. Phù Lá. Các tên gọi khác: Bồ Khô Pạ, Mù Di Pạ, Xá Phó, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu. |
Phu La |
| 41 |
La Hủ |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 50. La Hủ. Các tên gọi khác: Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. |
La Hu (Lahu) |
| 42 |
Lự |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 32. Lự. Các tên gọi khác: Lừ, Nhuồn (Duồn). Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. |
Lu (Lue) |
| 43 |
Lô Lô |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 52. Lô Lô. Các tên gọi khác: Mun Di. Địa bàn cư trú chủ yếu: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Tuyên. |
Lo Lo |
| 44 |
Chứt |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, a. Ngôn ngữ Việt – Mường: 4. Chứt. Các tên gọi khác: Sách, Mày, Rục, Mã-liềng, A-rem, Tu-vang, Pa-leng, Xơ-lang, Tơ-hung, Chà-củi, Tắc-củi, U-mo, Xá Lá Vàng8. Địa bàn cư trú chủ yếu: Bình Trị Thiên. |
Chut |
| 45 |
Mảng |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 22. Mảng. Các tên gọi khác: Mảng Ư, Xá Lá Vàng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. |
Mang |
| 46 |
Pà Thẻn |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, d. Ngôn ngữ Mèo – Dao: 36. Pà Thẻn. Các tên gọi khác: Pà Hưng, Tống. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. |
Pa Then |
| 47 |
Cơ Lao |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 39. Cơ Lao. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. |
Co Lao |
| 48 |
Cống |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 53. Cống. Các tên gọi khác: Xắm Khống, Mống Nhé, Xá Xeng. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. |
Cong |
| 49 |
Bố Y |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, c. Ngôn ngữ Tày – Thái: 33. Bố Y. Các tên gọi khác: Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên. |
Bo Y |
| 50 |
Si La |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG HÁN – TẠNG, b. Ngôn ngữ Tạng – Miến: 54. Si La. Các tên gọi khác: Cú Dề Xừ, Khá Pé. Địa bàn cư trú chủ yếu: Lai Châu. |
Si La |
| 51 |
Pu Péo |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, e. Ngôn ngữ Nam Á khác: 40. Pu Péo. Các tên gọi khác: Ka Bẻo, Pen Ti Lô Lô. Địa bàn cư trú chủ yếu: Hà Tuyên. |
Pu Peo |
| 52 |
Brâu |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 23. Brâu. Các tên gọi khác: Brao. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum. |
Brau |
| 53 |
Ơ Đu |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 24. Ơ-đu. Các tên gọi khác: Tày Hạt. Địa bàn cư trú chủ yếu: Nghệ Tĩnh. |
O Du |
| 54 |
Rơ măm |
Theo Phụ trương QĐ 121-TCTK/PPCĐ, Xếp thep ngôn ngữ kết hợp theo thứ tự số lượng dân số; Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam: DÒNG NAM Á, b. Ngôn ngữ Môn – Khơ-me: 25. Rơ-măm. Địa bàn cư trú chủ yếu: Gia Lai – Công Tum. |
Ro Mam |
| 55 |
Người nước ngoài |
Supplement dùng cho người nước ngoài trong một số thực hành thống kê; không phải một trong 54 thành phần dân tộc do QĐ 121-TCTK/PPCĐ ban hành. |
Foreigner |
| 99 |
Không rõ |
Fallback cục bộ của VN Core khi chưa xác định được dân tộc; không phải mã thành phần dân tộc do QĐ 121-TCTK/PPCĐ ban hành. |
Unknown |