HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.10.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Draft for Community Review (v0.10.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

CodeSystem: Loại định danh Việt Nam — Vietnam Identifier Type CodeSystem

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-identifier-type-cs Phiên bản: 0.10.0
Computable Name: VNIdentifierTypeCS
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.16.56

Bản quyền/Pháp lý: Omi HealthTech / VN Core FHIR Community Initiative. Bổ sung cho HL7 v2 Table 0203 với các loại định danh Việt Nam — CCCD (BCA), BHYT/BHXH, MA_LK, mã phản hồi gateway BHYT, MA_LUOT_KCB, GPHN/CCHN (BYT), giấy phép hoạt động cơ sở KCB, mã định danh cơ sở KCB 13 ký tự (MA_GTIN_CSKCB).

Danh mục các loại định danh sử dụng trong hệ thống y tế Việt Nam. Bổ sung cho HL7 v2 Table 0203 (Identifier Type) với các loại định danh riêng của Việt Nam.

This Code system is referenced in the definition of the following value sets:

This case-sensitive code system http://fhir.hl7.org.vn/core/CodeSystem/vn-identifier-type-cs defines the following codes:

CodeDisplayDefinitionEnglish (English, en)
CCCD Căn cước công dân

Số Căn cước công dân (12 chữ số) do Bộ Công an cấp — định danh chính (primary identifier) trong hệ thống y tế VN. Từ 01/7/2025 thay thế mã số thuế cá nhân.

Citizen Identity Card
CMND Chứng minh nhân dân

Số Chứng minh nhân dân (9 hoặc 12 chữ số) — loại giấy tờ cũ, đã ngừng cấp mới. Giữ lại cho backward-compatibility với dữ liệu lịch sử.

People's Identity Card (legacy)
BHYT Thẻ bảo hiểm y tế

Mã số BHYT 10 chữ số trong dữ liệu hiện hành hoặc số thẻ legacy 15 ký tự (2 chữ + 13 số) do BHXH Việt Nam cấp. CCCD/ĐDCN là khoá định danh và tra cứu riêng, không thuộc namespace BHYT. Quyền lợi thực tế phải lấy theo thời điểm và kết quả của cơ quan BHXH, không suy từ identifier.

Health Insurance Card
MA_LK Mã liên kết hồ sơ BHYT

Mã liên kết hồ sơ (MA_LK) dùng để liên kết toàn bộ dữ liệu của cùng một đợt khám chữa bệnh khi gửi cơ quan BHXH.

BHYT submission linkage identifier
BHYT_XML1_ID Mã phản hồi XML1 của Cổng tiếp nhận BHYT

Mã phản hồi của Cổng tiếp nhận dữ liệu cho bảng XML1/hồ sơ tiếp nhận. Không dùng thay cho MA_LK.

BHYT gateway XML1 response identifier
MA_LUOT_KCB Mã lượt khám chữa bệnh

Identifier convention của VN Core cho lượt KCB (cộng đồng định nghĩa), do cơ sở khám chữa bệnh phát sinh cho từng Encounter cụ thể để đối soát và tham chiếu. Khi trao đổi BHYT, giữ tương thích với khoá liên kết MA_LK của QĐ 3176/QĐ-BYT; mã lượt KCB này không phải trường do văn bản quy định.

Encounter visit identifier
BHXH Mã số bảo hiểm xã hội

Mã số Bảo hiểm Xã hội legacy 10 chữ số do BHXH Việt Nam cấp. CV 1804/BHXH-QLT chuyển khoá quản lý người tham gia sang ĐDCN/CCCD từ 01/08/2025 nhưng cho phép tiếp tục dùng mã 10 số trong giai đoạn chuyển đổi phần mềm; không ghi CCCD vào namespace BHXH.

Social Insurance Number
GPHN Giấy phép hành nghề

Số Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Luật KCB 2023 và NĐ 96/2023/NĐ-CP. Đây là định danh hành nghề hiện hành cho Practitioner.

Medical Practice License
CCHN Chứng chỉ hành nghề

Số Chứng chỉ hành nghề y được cấp theo Luật KCB 40/2009/QH12. KHÔNG thuần lịch sử: theo NĐ 96/2023/NĐ-CP Điều 143 khoản 2, từ 01/01/2024 CCHN đã cấp được tiếp tục sử dụng NHƯ giấy phép hành nghề cho tới khi chuyển đổi khi làm thủ tục gia hạn; Điều 143 khoản 3 điểm a-b đặt mốc áp thời hạn 05 năm từ 2030 và hết hiệu lực năm 2035. Trạng thái pháp lý của từng số CCHN biểu diễn bằng extension vn-ext-practice-license-status, không suy từ loại định danh.

Transitional Practice Certificate
GPHOATDONG Giấy phép hoạt động cơ sở KCB

Số giấy phép hoạt động cấp cho một địa điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Luật 15/2023/QH15 Điều 49 khoản 1, Điều 50 khoản 1-2 và Điều 51. Mỗi địa điểm có một giấy phép riêng và giấy phép không có thời hạn; hiệu lực thực tế phụ thuộc quyết định đình chỉ/thu hồi, biểu diễn bằng extension vn-ext-operating-license-status. Giấy phép cấp theo Luật KCB 40/2009/QH12 tiếp tục có giá trị theo NĐ 96/2023/NĐ-CP Điều 144 khoản 1.

Healthcare Facility Operating License
CSKCB Mã cơ sở khám chữa bệnh

Mã cơ sở khám chữa bệnh (5 chữ số) do BHXH VN cấp. Dùng trong giao dịch BHYT, gửi dữ liệu XML 3176.

Healthcare Facility Code
CSKCB13 Mã định danh cơ sở KCB 13 ký tự

Mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh — 13 ký tự (trường MA_GTIN_CSKCB), cấp qua Hệ thống Quản lý Quốc gia về hành nghề KCB. QĐ 1551/QĐ-BYT đọc cùng QĐ 2062/QĐ-BYT mô tả 'theo chuẩn GLN' (chưa xác minh là GS1 GLN đăng ký toàn cầu). QĐ 2062/QĐ-BYT thay Phụ lục 01-03 và tiếp tục quy định độ dài 13 ký tự. Khác với CSKCB 5 chữ số do BHXH cấp.

Healthcare Facility 13-digit Code (MA_GTIN_CSKCB)
MRN Mã bệnh nhân nội bộ

Mã bệnh nhân (Medical Record Number) do từng cơ sở KCB tự quản lý. Không có format thống nhất toàn quốc.

Medical Record Number
HC Hộ chiếu

Số Hộ chiếu do Bộ Công an cấp. Dùng cho người nước ngoài hoặc công dân VN khi chưa có CCCD.

Passport
GKS Giấy khai sinh

Số Giấy khai sinh do UBND xã/phường cấp. Dùng cho trẻ sơ sinh chưa có CCCD.

Birth Certificate
MST Mã số thuế

Mã số thuế doanh nghiệp/tổ chức do Tổng cục Thuế cấp. Từ 01/7/2025 không còn dùng cho cá nhân (thay bằng CCCD).

Tax Identification Number
VNEID Tài khoản định danh điện tử VNeID

Tài khoản định danh điện tử / kênh truy cập trên ứng dụng VNeID do BCA quản lý. Không dùng thay cho CCCD như định danh cá nhân gốc trong core patient profile; chỉ xem xét ở integration layer khi cần liên kết tài khoản hoặc xác thực.

VNeID Electronic Identity Account

Mô tả các bảng ở trên.