Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam
0.5.0 - Draft for Community Review
Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam - Draft for Community Review (v0.5.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions
| URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/device/ValueSet/vn-medical-device-nomenclature-vs | Phiên bản: 0.5.0 | ||||
| Computable Name: VNMedicalDeviceNomenclatureVS | |||||
Bản quyền/Pháp lý: Bộ Y tế Việt Nam — QĐ-3107/QĐ-BYT ngày 21/10/2024 và QĐ-847/QĐ-BYT ngày 12/03/2025; sử dụng theo xác nhận quyền dùng của project owner. |
|||||
Toàn bộ mã danh pháp thiết bị y tế Việt Nam trong VNMedicalDeviceNomenclatureCS. ValueSet này thuộc package hl7.fhir.vn.device và dùng cho lookup/coverage, không tự định nghĩa binding policy.
References
This value set is not used here; it may be used elsewhere (e.g. specifications and/or implementations that use this content)
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs version 📦0.5.0
Expansion performed internally based on codesystem Danh pháp thiết bị y tế Việt Nam — Vietnam Medical Device Nomenclature CodeSystem v0.5.0 (CodeSystem)
This value set contains 956 concepts
| System | Code | Display (vi) | Definition | JSON | XML |
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16604 | X-ray system tube | Một thành phần có thể thay thế của hệ thống X-Quang chẩn đoán y khoa hoặc nha khoa, hoặc điều trị bao gồm một bóng phát tia (một bao thủy tinh bao quanh một dây tóc, anode, cathode trong chân không, và một bề mặt chung cho kết nối điện) được thiết kế để chuyển đổi đầu vào là năng lượng điện thành đầu ra là năng lượng tia X. Đây là thành phần của hệ thống X-Quang cung cấp nguồn electron chuyển động tự do, một phương tiện đưa các electron chuyển động ở tốc độ cao, và cung cấp một lực khiến chúng đột ngột đổi hướng dẫn đến tạo ra tia X. Bao gồm các thiết kế được gọi là bóng phóng khí cathode lạnh, bóng anode cố định, bóng anode xoay, bóng thay đổi nhanh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 18673 | Blood flowmeter catheter, Doppler | Một ống mềm được chỉ định dùng để đưa vào lòng mạch máu để xác định tốc độ dòng máu bằng cách đo sự thay đổi tần số siêu âm giữa tín hiệu truyền và tín hiệu phản xạ (nguyên lý Doppler). Nó thường có một tinh thể gốm được gắn ở hoặc gần đầu xa của nó có khả năng truyền và nhận tín hiệu siêu âm [tần số 20 megahertz (MHz) là điển hình]. Đầu gần được kết nối với đơn vị đo lưu lượng máu Doppler là nơi các phép đo được hiển thị. Nó thường được sử dụng để đo huyết động động mạch vành (ví dụ tốc độ dòng máu trung bình máu và đỉnh) trong các thủ thuật động mạch vành. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31828 | Dental x-ray system beam alignment device | Một thiết bị cơ học được sử dụng để hỗ trợ và định vị phim X-Quang nha khoa và dùng làm hướng dẫn cho việc căn chỉnh vật lý phù hợp của bóng phát tia X với phim X-Quang nha khoa đã được định vị trong quy trình chẩn đoán hình ảnh X-Quang nha khoa. Tùy thuộc vào thiết kế của thiết bị, nó có thể được sử dụng như một hướng dẫn cho hệ thống X-Quang nha khoa trong miệng hoặc ngoài miệng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32517 | Mobile extraoral dental x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa di động (có bánh xe) được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc can thiệp) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên ngoài khoang miệng, mục đích là để thu nhận toàn bộ hình ảnh vùng khoang miệng, bao gồm răng và xương hàm ở cả hai hàm: hàm trên và hàm dưới. Hình ảnh thu nhận được trên phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33109 | Mobile intraoral dental x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa lưu động (có bánh xe) được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc can thiệp) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên trong khoang miệng, mục đích là để thu nhận hình ảnh giới hạn của một vùng khoang miệng, bao gồm răng và xương hàm. Dữ liệu là hình ảnh của kỹ thuật chuyển đổi tương tự - số hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33136 | Automatic-aperture-control diagnostic X-ray system collimator | Một thiết bị chẩn đoán, tiêu chuẩn để định hình và giới hạn chùm tia X bao gồm cơ chế tự động điều khiển động cơ màn trập. Nó được thiết kể để điều chỉnh màn trập sao cho hình dạng chùm tia X khớp với kích thước của cuộn phim trong giá đỡ và được gắn vào cổng thoát chùm tia của vò bao bóng phát tia hệ thống X-Quang chẩn đoán. Nó thường bao gồm một thiết bị định tâm ánh sáng được sử dụng để chiếu trường ánh sáng lên bệnh nhân trùng với chùm tia X nhằm lập trung bóng phát tia trên cuộn phim. Nó được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ phân tán đến chất lượng hình ảnh và bảo vệ bệnh nhân bằng cách loại bỏ sự phát tia đến các vùng cơ thể không phải mục tiêu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34040 | Foetal Doppler system | Thiết bị di động, cầm tay, chạy bằng pin bao gồm một bộ phận đo lường và hiển thị và một đầu dò gắn liền hoặc các đầu dò có thể hoán đổi cho nhau được thiết kế để phát hiện nhịp đập của tim thai một cách không xâm lấn bằng công nghệ siêu âm/Doppler. Nhịp tim thường được truyền đạt một cách rõ ràng thông qua thiết bị đo / hiển thị và đầu dò gắn liền sử dụng trên bề mặt bụng của phụ nữ mang thai. Thiết bị hỗ trợ xác định khả năng sống của thai nhi. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34311 | X-ray system automatic exposure control | Kiểm soát phát tia tự động là một hệ thống phụ được điều khiển bằng phần mềm hoặc điện tử của hệ thống X-Quang chẩn đoán, nó theo dõi tự động chùm tia X truyền qua bộ phận cơ thể bệnh nhân đang được kiểm tra và chấm dứt phát tia khi đã được nhận đủ lượng bức xạ để tạo ra một hình ảnh X-Quang có mật độ cần thiết. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35821 | Fluoroscopic x-ray system video image recording unit | Một tổ hợp thiết bị là thành phần của hệ thống X-Quang huỳnh quang và được thiết kế đặc biệt để hiển thị hình ảnh tia X thời gian thực. Thường được gọi là chuỗi hình ảnh X-Quang. Bao gồm một máy quay phim [dựa trên thẻ mã hóa hoặc ống cảm biến hình ảnh], bộ tạo tín hiệu video và hệ thống cáp được sử dụng để chuyển đổi hình ảnh tương tự được lấy từ lớp kết quả đầu ra của bộ tăng cường hình ảnh X-Quang và để hiển thị nó trên một hoặc nhiều màn hình hiển thị hình ảnh [đơn vị hiển thị trực quan (VDU)] để xem ngay lập tức. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36005 | MRI system synchronizer | Thiết bị theo dõi các thông số sinh lý được sử dụng như một thành phần của hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hường từ (MRI) tạo ra tín hiệu cho phép đồng bộ hóa thông tin hình ảnh hoặc dữ liệu với một thông số sinh lý có thể đo được, ví dụ: sự bắt đầu của chu kỳ hô hấp hoặc chu kỳ tim. Thiết bị chủ yếu được sử dụng cho mục đích giảm thiểu yếu tố gây nhiễu hoặc nâng cao tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu trong các ứng dụng MRI chẩn đoán động hoặc thời gian thực khác nhau. Thiết bị đôi khi được gọi là phụ kiện hoặc bộ kích hoạt hình ảnh có kiểm soát. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36474 | Mammographic x-ray system magnification plate | Một thiết bị là một thành phần của hệ thống X-Quang chẩn đoán nhũ ảnh được thiết kế như một tấm thấu xạ, khi được đặt giữa vú và cuộn phim hoặc bộ ghi nhận hình ảnh, được dùng để cung cấp khoảng cách, cùng với hiểu biết về tiêu điểm bóng phát tia X, có thể được dùng để tạo ra hình ảnh X-Quang phóng đại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36513 | Mammographic x-ray system stereotactic unit | Một thiết bị chỉ có thể đáp ứng mục đích của nó khi được sử dụng cùng với và nâng cao chức năng của hệ thống X-Quang chẩn đoán nhũ ảnh. Được sử dụng để chụp hai nhũ ảnh từ hai góc độ khác nhau. Trên cơ sở hình ảnh lập thể này, có thể xác định chính xác vị trí của tổn thương vú và sẽ lấy mẫu tế bào của tổn thương này. Thiết bị hoặc kỹ thuật này có thể được tích hợp sẵn trong một số hệ thống X-Quang chẩn đoán để chụp nhũ ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36520 | MRI system gas recovery unit | Một thành phần của hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) được thiết kể để tái tạo và thu hồi các khí đã sử dụng, ví dụ, heli (He) hoặc nitơ (N2), đã được sử dụng trong quá trình hoạt động của hệ thống MRI làm mát nhanh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36521 | MRI system generator, radio- frequency | Một thành phần hoặc cụm các bộ phận phụ của hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) được thiết kế để truyền và/hoặc nhận sóng tần số vô tuyến (RF) trong các ứng dụng chụp cộng hưởng từ và quang phổ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36589 | X-ray system high voltage switch | Một thiết bị được sử dụng với máy phát tia X một pha hoặc nhiều pha được sử dụng để bật và tắt dòng điện trong bóng phát tia X. Công tắc cơ học luôn được nối với phía điện áp thấp (sơ cấp) của mạch cao áp. Công tắc điện tử, ví dụ thyratron, được thiết kế như một triode chứa đầy khí có chức năng như một công tắc điện tử và được điều khiển bởi một bộ đếm thời gian điện tử. Công tắc này cũng bao gồm các thyratron ở trạng thái rắn, ví dụ, công tắc hoặc bộ chỉnh lưu điều khiển silicon. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36591 | MRI system coil/ X-ray system tube cooling unit | Một thành phần của hệ thống MRI hoặc hệ thống X-Quang chẩn đoán / điều trị được thiết kế để làm mát cuộn gradient hoặc bóng phát tia X trong quá trình vận hành. Nó thường tích hợp (các) quạt và/hoặc (các) máy bơm và có thể sử dụng không khí và/hoặc nước để làm mát các cuộn dây hoặc dầu trong vỏ bao bóng phát tia X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36593 | X-ray system tube rotating anode assembly | Là một thành phần của bóng phát tia X, bao gồm một bộ phận làm quay một đĩa làm bằng vật liệu vonfram (W) hoặc hợp kim của vonfram với tốc độ trên 3000 vòng /phút khi bóng phát tia X hoạt động. Đĩa này được đặt trong một khoang chân không làm bằng thủy tinh. Năng lượng để tạo ra hiệu ứng quay được cung cấp bởi từ trường tạo ra từ các cuộn dây stato bao quanh cổ của bóng phát tia X bên ngoài vỏ thủy tinh. Cơ chế này được sử dụng trong các thiết kế bóng phát tia X để tản nhiệt được tạo ra bởi bóng phát tia X và cho phép chúng chịu được nhiệt được tạo ra bởi sự tiếp xúc với lượng lớn tia X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36912 | MRI system cryostatic compressor | Một thành phần của hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI) được sử dụng để chẩn đoán hình ảnh hoặc quang phổ và được thiết kế để duy trì áp suất trong cụm làm mát nam châm của hệ thống nhằm giảm sự mất khí heli (He) do bay hơi. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36927 | MRI system gradient unit | Bộ phận chẩn đoán của hệ thống hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) tạo ra sự chênh lệch từ trường có kiểm soát trong mặt phẳng dọc. Đây là cơ sở cho việc xây dựng hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36937 | MRI system table, non-powered | Bàn có thể di chuyển không sử dụng điện được làm bằng vật liệu sắt từ không hoạt động (không từ tính) tương thích với môi trường chụp cộng hưởng từ (MRI) và được thiết kế để vận chuyển bệnh nhân đến và đi từ bàn khám của hệ thống MRI. Vì tính tương thích, bàn này có thể được để an toàn trong phòng chụp MRI trong khi bệnh nhân đang được kiểm tra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36970 | Noninvasive vascular ultrasound system probe | Một thành phần được vận hành bằng tay của hệ thống siêu âm mạch máu không xâm lấn dùng để đặt lên bề mặt cơ thể bệnh nhân để đo lưu lượng máu trong mạch máu bên dưới bằng công nghệ siêu âm/Doppler/thời gian chuyển tiếp. Thiết bị có thể bao gồm cấu hình bộ chuyển đổi đơn hoặc nhiều thành phần giúp chuyển đổi điện áp thành chùm tia siêu âm tái tạo chuyển động và lưu lượng bằng đồ họa, thường là kèm theo âm thanh. Thiết bị có sẵn nhiều mức tần số khác nhau (như 4, 5 hoặc 8 MHz). Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37076 | X-ray system tube support, floor standing | Một thành phần của hệ thống X-Quang (dựng hình chẩn đoán, điều trị, xạ trị) được thiết kế để đặt trên sàn để gắn, hỗ trợ và tạo thuận lợi cho việc định vị cụm bóng phát tia X (không bao gồm). Nó thường bao gồm một giá đỡ với các bộ điều khiển được gắn trên một tấm đế. Cụm bóng phát tia X được gắn vào giá và có thể di chuyển dọc theo giá và/hoặc nghiêng đi. Một số thiết kế cũng hỗ trợ việc di chuyển và định vị bộ ghi nhận hình ảnh (ví dụ cụm C-arm). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37291 | Angiography contrast medium injection system, battery-powered | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kể để đưa chất cản quang qua một ống thông nhỏ và vào hệ thống mạch máu cho các thủ thuật chụp mạch (ví dụ: kiểm tra động mạch vành và động mạch thận, các mạch máu lớn và hệ mạch của tim, não, các cơ quan trong ổ bụng và tứ chi). Bao gồm bơm tiêm điện cơ chạy bằng năng lượng Pin (động cơ điện được kết nối với một trục vít vô tận để di chuyển một piston của ống tiêm) với các ống tiêm có khả năng truyền môi trường có áp suất, lưu lượng và thể tích cần thiết cho các nghiên cứu chụp mạch, và di động (ví dụ: trên bệ đỡ có bánh xe). Một số loại có thể đồng bộ hóa việc tiêm truyền chất cản quang vào mạch máu với chu kỳ điện tâm đồ và/hoặc máy phát tia X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37604 | Diagnostic x-ray system generator, stationary | Máy phát tia X là thành phần không thể thiếu của hệ thống X-Quang chẩn đoán cố định, ví dụ một hệ thống được thiết kế để vận hành tại một vị trí cố định trong một cơ sở y tế hoặc xe chụp ảnh di động. Nó được sử dụng để điều chỉnh điện áp và dòng điện nhằm cung cấp cho bóng phát tia X với một mức năng lượng cần thiết để tạo ra chùm tia X có điện áp (kV) và dòng điện (mA) như mong muốn. Nó thường bao gồm cụm điều khiển (bảng điều khiển) và cụm máy biến áp cao thế, hoặc là bộ điều khiển phát tia X với kiểu một bình, thiết kế bao gồm bộ biến áp, bộ ổn áp, biến tần và tụ điện phóng nạp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37605 | Diagnostic x-ray system generator, mobile | Một máy phát tia X với các yêu cầu đặc biệt về kích thước, trọng lượng và công suất giúp nó phù hợp để sử dụng trong hệ thống X-Quang lưu động, ví dụ một hệ thống được thiết kế để đẩy hoặc điều khiển đến các vị trí khác nhau trong một cơ sở y tế. Được sử dụng để điều chỉnh điện áp và dòng điện nhằm cung cấp cho bóng phát tia X một năng lượng cần thiết để tạo ra chùm tia X có điện áp (kV) và dòng điện (mA) như mong muốn. Nó bao gồm các thiết kế biến áp, máy phát điện biến tần và phóng điện bằng tụ điện. Thường bao gồm cụm điều khiển (bảng điều khiển) và cụm máy biến áp cao thế, hoặc là thiết kế bộ điều khiển phát tia X kiểu một bình. Bộ điều khiển phát tia X này là thành phần không thể thiếu của hệ thống X-Quang chẩn đoán lưu động. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37606 | Diagnostic x-ray system generator, portable | Một máy phát tia X với các yêu cầu đặc biệt về kích thước, trọng lượng và công suất giúp nó phù hợp để sử dụng trong hệ thống X-Quang di động, ví dụ một hệ thống được chỉ định để dễ dàng tháo rời và lắp ráp lại tại các vị trí khác nhau. Được sử dụng để điều chỉnh điện áp và dòng điện nhằm cung cấp cho bóng phát tia X một năng lượng cần thiết để tạo ra chùm tia X có điện áp (kV) và dòng điện (mA) như mong muốn. Nhóm thiết bị này được thiết kế bao gồm biến áp và biến tần. Máy phát tia X di động thường bao gồm cụm điều khiển (bàn điều khiển) và cụm máy biến áp cao áp hoặc có thiết kế máy phát tia X kiểu một bình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37607 | Diagnostic x-ray system generator, hand-held | Một máy phát tia X với các yêu cầu đặc biệt về kích thước, trọng lượng và công suất giúp nó phù hợp để sử dụng trong hệ thống X-Quang cầm tay, ví dụ một hệ thống được cầm tay trong khi vận hành. Được sử dụng để điều chỉnh điện áp và dòng điện nhằm cung cấp cho bóng phát tia X một năng lượng cần thiết để tạo ra chùm tia X có điện áp (kV) và dòng điện (mA) mong muốn. Thiết bị này bao gồm các thiết kế biến áp và máy phát điện biến tần. Máy phát điện hệ thống X-Quang cầm tay thường bao gồm cụm điều khiển (bàn điều khiển) và cụm máy biến áp cao áp, nhưng cũng có thể là thiết kế máy phát điện một bình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37608 | Therapeutic x-ray system generator | Máy phát tia X được kết hợp như một thành phần không thể thiếu của hệ thống X-Quang điều trị. Được sử dụng để điều chỉnh điện áp và dòng điện đi vào nhằm để cung cấp cho bóng phát tia X năng lượng cần thiết để tạo ra chùm tia X có điện áp (kV) và dòng điện (mA) mong muốn. Thường bao gồm một cụm điều khiển, ví dụ bảng điều khiển, và một cụm máy biến áp cao thế, và cũng có thể bao gồm một cấu hình máy phát điện một bình. Nhóm thiết bị này bao gồm các thiết kế biến áp, máy phát điện áp ổn định và biến tần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37609 | Superconducting-magnet breast MRI system | Một cụm thiết bị tạo thành hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) được thiết kế dành riêng cho các ứng dụng chụp cộng hưởng từ nhũ ảnh. Hệ thống này bao gồm một cụm nam châm siêu dẫn cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Các cấu hình khung máy bao gồm khung kín, mở hoặc các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. Ngoài việc tạo ra hình ảnh cộng hưởng từ thông thường, thiết bị có thể được thiết kế để đo phổ từ trường và các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác nhau cần thiết cho các ứng dụng can thiệp, điều trị và phẫu thuật có hướng dẫn bằng cộng hưởng từ. Thiết bị thường bao gồm một bàn hỗ trợ bệnh nhân chuyên biệt để định vị bệnh nhân cho hình ảnh tuyến vú tối ưu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37611 | Resistive-magnet breast MRI system | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) được thiết kế dành riêng cho các ứng dụng chụp cộng hưởng từ nhũ ảnh. Hệ thống này bao gồm một cụm nam châm điện trở được cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Các cấu hình khung máy bao gồm khung kín, mở hoặc các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. Ngoài việc tạo ra hình ảnh cộng hưởng từ thông thường, thiết bị có thể được thiết kế để đo phổ từ trường và các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác nhau cần thiết cho các ứng dụng can thiệp, điều trị và phẫu thuật có hướng dẫn bằng cộng hưởng từ. Hệ thống chụp cộng hưởng từ vú thường bao gồm một bàn hỗ trợ bệnh nhân chuyên biệt được thiết kế để định vị bệnh nhân để có hình ảnh tuyến vú tối ưu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37612 | Mobile angiographic x-ray system, digital | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang kỹ thuật số, di động (trong một trung tâm chẩn đoán hình ảnh), dùng cho chẩn đoán, được thiết kế chuyên biệt để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng các mạch máu của tim, não và các cơ quan khác, cũng như hệ bạch huyết. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh thời gian thực, và còn có khả năng tạo một đoạn hình chiếu huỳnh quang trên một vùng chụp chiếu. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường tiêm trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn của hình ảnh X quang. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ: thời gian thực hoặc trễ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37614 | Mobile angiographic x-ray system, analogue | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang, di động (trong một trung tâm chẩn đoán hình ảnh), dùng cho chẩn đoán, được thiết kế chuyên biệt để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng các mạch máu của tim, não và các cơ quan khác, cũng như hệ bạch huyết. Hệ thống sử dụng kỹ thuật tương tự hoặc chuyển đổi từ kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh thời gian thực, và còn có khả năng tạo một đoạn hình chiếu huỳnh quang trên một vùng chụp chiếu. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường tiêm trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn của hình ảnh X-Quang. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37615 | Mobile uro-gynaecological fluoroscopic x-ray system, digital | Một hệ thống X-Quang di động (trong một trung tâm chẩn đoán hình ảnh), dùng cho chẩn đoán với tính năng huỳnh quang thời gian thực, được thiết kế chuyên biệt để sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật tiết niệu và/hoặc phụ khoa có yêu cầu theo dõi hình ảnh vùng xương chậu theo thời gian thực. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh theo thời gian thực, và còn có khả năng tạo một đoạn hình chiếu huỳnh quang trên một vùng chụp chiếu. Hệ thống thường được sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn của hình ảnh X-Quang. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ và có thể bao gồm các mức độ xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37616 | Stationary angiographic x-ray system, analogue | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang, cố định, dùng cho chẩn đoán, được thiết kế chuyên biệt để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng các mạch máu của tim, não và các cơ quan khác, cũng như hệ bạch huyết. Hệ thống sử dụng kỹ thuật tương tự hoặc chuyển đổi từ kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh thời gian thực, và còn có khả năng tạo một đoạn hình chiếu huỳnh quang trên một vùng chụp chiếu. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường tiêm trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn của hình ảnh X-Quang. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37618 | Full-body CT system | Một sự kết hợp các thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT) để chẩn đoán sử dụng tia X với một khung đủ lớn cho phép chụp hình bất kỳ phần nào của cơ thể. Nó bao gồm các thiết kế với một hoặc nhiều tập hợp các ống tia X hình vành khăn cố định và các đầu dò đối diện hoặc các thiết kế có (các) ống tia X và cụm đầu dò đối diện quay nhanh xung quanh một điểm trục trung tâm trong không gian chụp hình của khung. Hệ thống có thể tạo ra các hình ảnh mặt cắt ngang (chụp cắt lớp) hai chiều và/hoặc ba chiều (3-D), bao gồm chụp CT xoắn ốc hoặc các ứng dụng chụp hình đặc biệt khác ở nhiều góc khác nhau so với vị trí cơ thể. Nó có thể sử dụng nhiều phương pháp kỹ thuật số khác nhau để thu thập thông tin, tái tạo và hiển thị hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37619 | Limited-view-field CT system | Là một hệ thống chẩn đoán X quang cắt lớp vi tính (CT), thiết bị có một khung được thiết kế để chỉ chụp giới hạn cho các ứng dụng chụp hình đầu và cổ và/hoặc các chi. Bao gồm một hoặc nhiều dãy hình vành khăn gắn cố định một bóng X quang và cụm đầu dò nằm đối diện hoặc (các) bóng X quang và các cụm đầu dò nằm đối diện quay nhanh xung quanh một điểm trục trung tâm giữa vùng chụp và khung máy. Hệ thống có thể tạo ra các hình ảnh mặt cắt ngang (chụp cắt lớp) hai chiều và/hoặc ba chiều (3-D), bao gồm chụp CT xoan ốc hoặc các ứng dụng chụp hình khác ở nhiều góc khác nhau so với vị trí cơ thể. Nó có thể sử dụng nhiều phương pháp kỹ thuật số khác nhau để thu thập thông tin, tái tạo và hiển thị hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37621 | Stationary general-purpose fluoroscopic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang huỳnh quang tổng quát, cố định, dùng cho chẩn đoán, sử dụng kỹ thuật analog hoặc chuyển đổi analog sang kỹ thuật số thời gian thực để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh, được sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống bao gồm các tính năng X-Quang một khu vực giới hạn (spot-film) cùng với các tính năng huỳnh quang và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường uống/tiêm. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37622 | Mobile general-purpose fluoroscopic x-ray system, analogue | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang tổng quát, di động (trong một trung tâm chẩn đoán hình ảnh), dùng cho chẩn đoán, sử dụng C-arm và kỹ thuật tương tự hoặc chuyển đổi từ kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số theo thời gian thực để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh và được thiết kế để sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu tính năng chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống bao gồm tính năng tạo một đoạn hình chiếu huỳnh quang trên một vùng chụp chiếu và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường uống hoặc tiêm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37623 | Stationary angiographic x-ray system, digital | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang cố định, dùng cho chẩn đoán, được thiết kế chuyên biệt để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng các mạch máu của tim, não và các cơ quan khác, cũng như hệ bạch huyết. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh thời gian thực, và thường bao gồm các tính năng X-Quang một khu vực giới hạn (spot-film) cùng với các tính năng huỳnh quang. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường tiêm trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn của X-Quang hoặc chụp ảnh. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37624 | Mobile uro-gynaecological fluoroscopic x-ray system, analogue | Là một hệ thống chẩn đoán X quang di động (trong một trung tâm chẩn đoán hình ảnh) với tính năng chụp huỳnh quang thời gian thực, được thiết kế chuyên biệt để để sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật tiết niệu và/hoặc phụ khoa có yêu cầu theo dõi hình ảnh vùng xương chậu theo thời gian thực. Hệ thống sử dụng kỹ thuật tương tự hoặc chuyển đổi từ kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh thời gian thực, và còn có khả năng tạo một đoạn hình chiếu huỳnh quang trên một vùng chụp chiếu. Hệ thống thường được sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn của hình ảnh X-Quang. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ và có thể bao gồm các mức độ xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37625 | Bone absorptiometric x-ray system, single-energy | Là một hệ thống thiết bị được thiết kế để đo mật độ xương và thực hiện các tính toán khác dựa trên dữ liệu thu được khi sử dụng một nguồn năng lượng photon đơn. Còn được gọi là máy đo mật độ xương. Hệ thống sử dụng một ống hoặc các ống phát tia X làm nguồn photon, nguồn photon được đặt ở vị trí thẳng hàng và di chuyển song song cùng với đầu dò photon, thường di chuyển theo một đường thẳng. Chùm tia X song song được chiếu trực tiếp xuyên qua vùng cơ thể cần đo để phát hiện các sự hấp thụ khác nhau. Thông tin này được sử dụng để tính toán ước lượng mật độ khoáng của xương (loãng xương), mỡ dưới da, nguy cơ gãy xương. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37626 | Mobile basic diagnostic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang tổng quát di động, dùng cho chẩn đoán, analog được sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang thường quy. Điển hình là một hệ thống sử dụng phim X-Quang và kỹ thuật analog hoặc chuyển đổi analog sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh. Thiết kế di động cho phép hệ thống hoạt động với nguồn điện trực tiếp hoặc bằng pin và người vận hành có thể vận chuyển hoặc đẩy để di chuyển hệ thống đến các vị trí khác nhau trong khuôn viên cơ sở y tế. Hệ thống thường được sử dụng để chụp X-Quang tại giường bệnh và chụp X-Quang cho các thủ thuật can thiệp và trong quá trình phẫu thuật. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun cơ bản có thể được nâng cấp. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37627 | Thoracic public health screening x-ray system | Một sự kết hợp các thiết bị y tế được thiết kế để chỉ sử dụng cho việc sàng lọc X-Quang ngực của nhiều người trong một khoảng thời gian ngắn. Hệ thống thường có một cấu hình đơn giản, được sử dụng để tạo ra, điều khiển các tia X và ghi nhận lại các kiểu hấp thu của tia X đi xuyên qua một vùng cơ thể mục tiêu. Hệ thống còn được gọi là hệ thống sàng lọc hàng loạt, được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá hình ảnh của phổi hoặc các cơ quan khác của vùng ngực, sử dụng các phương tiện xem và lưu trữ khác nhau, ví dụ như phim, giấy, tấm tạo ảnh phospho kích thích phát sáng, định dạng kỹ thuật số hoặc video. Hệ thống thường được sử dụng để chụp hình ảnh trong môi trường di động và được di chuyển giữa các địa điểm khác nhau trong xe. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37630 | Stationary mammographic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị được thiết kế chuyên biệt để cung cấp một hệ thống X-Quang lắp đặt cố định (trong một trung tâm chẩn đoán hình ảnh hoặc trong xe lưu động) để ép và chụp hình ảnh của vú. Hệ thống chủ yếu được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá hình ảnh phim X-Quang thể hiện giải phẫu và chức năng của các mạch máu và mạch bạch huyết trong vú của người. Hệ thống sử dụng kỹ thuật analog hoặc chuyển đổi analog sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh. Hệ thống được sử dụng để sàng lọc ung thư vú và kết hợp với việc đặt các chất đánh dấu sinh thiết và sinh thiết định vị và thiết bị định vị tổn thương dưới sự hướng dẫn của X-Quang. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37631 | Portable general-purpose fluoroscopic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang huỳnh quang tổng quát, di động dễ tháo lắp (di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác và tháo lắp dễ dàng), dùng cho chẩn đoán, sử dụng kỹ thuật tương tự hoặc kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số thời gian thực để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh, được sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống bao gồm các tính năng X-Quang một khu vực giới hạn (spot-film) cùng với các tính năng huỳnh quang và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường uống/tiêm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37632 | Portable mammographic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị được thiết kế chuyên biệt để cung cấp một hệ thống X-Quang xách tay (được thiết kế để tháo lắp dễ dàng khi sử dụng, di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác) để ép và chụp hình ảnh của tuyến vú. Hệ thống chủ yếu được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá hình ảnh phim X-Quang thể hiện giải phẫu và chức năng của các mạch máu và mạch bạch huyết trong tuyến vú của người. Hệ thống sử dụng kỹ thuật tương tự hoặc chuyển đổi kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh. Hệ thống được sử dụng để sàng lọc ung thư vú và kết hợp với việc đặt các chất đánh dấu sinh thiết, sinh thiết định vị và thiết bị định vị tổn thương dưới sự hướng dẫn của X-Quang. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37633 | Stationary uro-gynaecological fluoroscopic x-ray system, digital | Một hệ thống X-Quang cố định, dùng cho chẩn đoán với tính năng huỳnh quang thời gian thực, được thiết kế chuyên biệt để sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật tiết niệu và/hoặc phụ khoa có yêu cầu theo dõi hình ảnh vùng chậu thời gian thực. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh thời gian thực, và bao gồm các tính năng X-Quang một khu vực giới hạn (spot-film) và các tính năng huỳnh quang. Hệ thống thường được sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn X-Quang và chụp ảnh. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ và có thể bao gồm các mức độ xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37634 | Stationary uro-gynaecological fluoroscopic x-ray system, analogue | Một hệ thống X-Quang cố định, dùng cho chẩn đoán với tính năng huỳnh quang thời gian thực, được thiết kế chuyên biệt để sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật tiết niệu và/hoặc phụ khoa có yêu cầu theo dõi hình ảnh vùng chậu thời gian thực. Hệ thống sử dụng kỹ thuật analog hoặc chuyển đổi analog sang kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh thời gian thực, và bao gồm các tính năng X-Quang một khu vực giới hạn (spot-film) và các tính năng huỳnh quang. Hệ thống thường được sử dụng trong các thủ thuật can thiệp hoặc phẫu thuật cần sự hướng dẫn X-Quang và chụp ảnh. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ và có thể bao gồm các mức độ xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37642 | Portable basic diagnostic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang tổng quát xách tay, dùng cho chẩn đoán, kỹ thuật tương tự được sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang hai chiều thường quy. Điển hình là một hệ thống sử dụng phim X-Quang và kỹ thuật tương tự hoặc chuyển đổi kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh. Thiết kế xách tay cho phép hệ thống vận hành với nguồn điện trực tiếp hoặc bằng pin và tháo lắp dễ dàng khi sử dụng, di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các phụ kiện phần cứng/ phần mềm. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37643 | Portable basic diagnostic x-ray system, digital | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang tổng quát di động dễ tháo lắp, dùng cho chẩn đoán, được sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang hai chiều thường quy. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh. Thiết kế xách tay cho phép hệ thống vận hành với nguồn điện trực tiếp hoặc bằng pin và tháo lắp dễ dàng khi sử dụng, di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các linh kiện phần cứng/phần mềm. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37644 | Stationary basic diagnostic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang tổng quát cố định, dùng cho chẩn đoán, dược sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang hai chiều thường quý. Điển hình là một hệ thống sử dụng phim X-Quang và kỹ thuật analog hoặc chuyển đổi analog sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh. Thiết kế cố định đòi hỏi hệ thống phải được lắp đặt và sử dụng tại một địa điểm cố định trong một cơ sở hoặc trong một xe lưu động (trung tâm chẩn đoán hình ảnh lưu động). Hệ thống này bao gồm các cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các linh kiện hoặc phụ kiện phần cứng/phần mềm. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37645 | Stationary basic diagnostic x-ray system, digital | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành hệ thống X-Quang tổng quát cố định, dùng cho chẩn đoán, được sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang hai chiều thường quy. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh. Thiết kế cố định đòi hỏi hệ thống phải được lắp đặt và sử dụng tại một địa điểm cố định trong một cơ sở hoặc trong một xe lưu động (một xe chẩn đoán hình ảnh lưu động). Hệ thống này bao gồm các cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các linh kiện phần cứng/phần mềm. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37646 | Mobile general-purpose fluoroscopic x-ray system, digital | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang tổng quát, di động (trong một trung tâm chẩn đoán hình ảnh), dùng cho chẩn đoán, sử dụng C-arm và kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh và được thiết kế để sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu tính năng chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống bao gồm các tính năng X-Quang một khu vực giới hạn (spot-film) cùng với các tính năng huỳnh quang và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường uống hoặc tiêm. Hình ảnh có thể ở cả hai chế độ thời gian thực hoặc trễ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37647 | Mobile basic diagnostic x-ray system, digital | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang tổng quát di động, dùng cho chẩn đoán, kỹ thuật số được sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang hai chiều thường quy. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh và thiết kế di động cho phép hệ thống hoạt động với nguồn điện trực tiếp hoặc bằng pin và người vận hành có thể vận chuyển hoặc đẩy để di chuyển hệ thống đến các vị trí khác nhau trong khuôn viên cơ sở/trung tâm y tế. Hệ thống thường được sử dụng để chụp X-Quang tại giường bệnh và chụp X-Quang cho các thủ thuật can thiệp và trong quá trình phẫu thuật. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun cơ bản có thể được nâng cấp. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37648 | Linear tomography x-ray system | Một sự kết hợp các thiết bị được sử dụng để tạo ra các hình ảnh mặt cắt ngang hai chiều (chụp cắt lớp) trên phim X-Quang ở một góc và độ sâu cố định tương quan với vị trí cơ thể bằng cách phối hợp ống tia X thẳng và tấm hoặc phim ghi ảnh chuyển động đồng bộ với nhau và thường song song nhưng ngược chiều nhau trong trình tự phơi sáng. Điều này làm cho bóng của mặt phẳng được chọn đứng yên trên phim chuyển động, trong khi bóng của các mặt phẳng khác có sự dịch chuyển tương đối trên phim và bị xóa hoặc mờ. Nhóm các thiết bị này đại diện cho công nghệ cũ; hiện tại đã được thay thế bởi hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37649 | Portable general-purpose fluoroscopic x-ray system, digital | Một hệ thống X huỳnh quang tổng quát, di động dễ tháo lắp (có thể di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác và tháo lắp dễ dàng), dùng cho chẩn đoán, sử dụng kỹ thuật số thời gian thực để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh và được thiết kế chuyên biệt để sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống bao gồm các tính năng X-Quang một khu vực giới hạn (spot-film) cùng với các tính năng huỳnh quang và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường uống hoặc tiêm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37651 | Extremity MRI system, permanent magnet | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) sử dụng công nghệ nam châm vĩnh cửu được thiết kế đặc biệt chỉ để chụp hình ảnh đầu, cổ hoặc các chi. Hệ thống chụp ảnh đầu cổ và chi thường là thiết kế kín với ống hình trụ hoặc ống hình chữ nhật mở nhưng có thể là thiết kế “mở”. Bao gồm các hệ thống MRI có khả năng chụp đầu cổ và chi thông thường, các hệ thống thông thường có khả năng chụp quang phổ hoặc các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác cần thiết cho các ứng dụng MRI can thiệp và điều trị, và các hệ thống quang phổ MR chuyên dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37652 | Full-body MRI system, permanent magnet | Hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI) tổng quát được thiết kế để quét bất kỳ khu vực mục tiêu nào trên cơ thể. Thiết bị bao gồm một cụm nam châm vĩnh cửu cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Ngoài việc tạo ra hình ảnh cộng hưởng từ thông thường, thiết bị có thể được thiết kế hoặc điều chỉnh thông qua phần mềm/phần cứng bổ sung để đo quang phổ cộng hưởng từ và các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác cần thiết cho quy trình chụp ảnh theo dõi quá trình sinh lý hoặc chụp nhũ ảnh MRI và các ứng dụng can thiệp, điều trị hoặc phẫu thuật có hướng dẫn bằng MRI khác. Thiết bị có nhiều loại cấu hình khung máy như kín, mở, mở một phần hoặc các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37653 | Full-body MRI system, resistive magnet | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) tổng quát được thiết kế để quét bất kỳ khu vực mục tiêu nào trên cơ thể (hình ảnh toàn thân). Thiết bị bao gồm một cụm nam châm điện trở ở vị trí cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Ngoài việc tạo ra hình ảnh cộng hưởng từ thông thường, thiết bị có thể được điều chỉnh thông qua phần mềm/phần cứng bổ sung để đo quang phổ cộng hưởng từ và các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác cần thiết cho quy trình chụp ảnh theo dõi quá trình sinh lý hoăc chụp nhũ ảnh MRI và các ứng dụng can thiệp, điều trị hoặc phẫu thuật có hướng dẫn bằng MRI khác. Thiết bị có nhiều loại cấu hình khung máy khác nhau như kín, mở, mở một phần hoặc các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37654 | Full-body MRI system, superconducting magnet | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) tổng quát được thiết kế để quét bất kỳ khu vực mục tiêu nào trên cơ thể (hình ảnh toàn thân). Hệ thống này bao gồm một cụm nam châm siêu dẫn và có thể được đặt ở vị trí cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Một số hệ thống có thể thực hiện đo quang phổ MR hoặc các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác nhau cho các ứng dụng can thiệp, điều trị hoặc phẫu thuật có hướng dẫn của MRI. Hệ thống có nhiều loại cấu hình khung máy khác nhau như kín, mở, mở một phần hoặc các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37655 | Extremity MRI system, resistive magnet | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) sử dụng công nghệ nam châm điện trở được thiết kê đặc biệt để chỉ để chụp ảnh đầu và cổ hoặc các chi. Hệ thống chụp ảnh đầu cổ và chi thường là thiết kế kín với ống hình trụ hoặc ống hình chữ nhật mở nhưng có thể là thiết kế “mở”. Bao gồm các hệ thống MRI có khả năng chụp đầu cổ và chi thông thường, các hệ thống thông thường có khả năng chụp quang phổ hoặc các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác cần thiết cho các ứng dụng MRI can thiệp và điều trị, và các hệ thống quang phổ MR chuyên dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37656 | Extremity MRI system, superconducting magnet | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) sử dụng công nghệ nam châm siêu dẫn được thiết kế đặc biệt để chi để chụp ảnh đầu và cổ hoặc các chi. Hệ thống chụp ảnh đầu cổ và chi thường là thiết kế kín với ống hình trụ hoặc ống hình chữ nhật mở nhưng có thể là thiết kế “mở”. Bao gồm các hệ thống MRI có khả năng chụp đầu cổ và chi thông thường, các hệ thống thông thường có khả năng chụp quang phổ hoặc các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác cần thiết cho các ứng dụng MRI can thiệp và điều trị, và các hệ thống quang phổ MR chuyên dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37657 | Hand-held basic diagnostic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang tổng quát cầm tay, dùng cho chẩn đoán, kỹ thuật tương tự được sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang hai chiều thường quy. Điển hình là một hệ thống sử dụng phim X-Quang và kỹ thuật tương tự hoặc chuyển đổi kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh và thường chạy bằng pin. Hệ thống được thiết kế để dễ dàng vận chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác bởi một người vận hành và thường được sử dụng trong y học thể thao hoặc ứng dụng trong quân đội. Hệ thống bao gồm một cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các linh kiện phần cứng hoặc phần mềm và/hoặc thiết bị khác. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37658 | Hand-held basic diagnostic x-ray system, digital | Một sự kết hợp các thiết bị để tạo thành một hệ thống X-Quang tổng quát cầm tay, dùng cho chẩn đoán, kỹ thuật số được sử dụng trong nhiều ứng dụng chụp X-Quang hai chiều thường quy. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh. Hệ thống thường vận hành bằng pin và được thiết kế để dễ dàng vận chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác bởi một người vận hành. Hệ thống được sử dụng phổ biến nhất trong y học thể thao hoặc ứng dụng trong quân đội. Hệ thống bao gồm một cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các linh kiện và/hoặc phụ kiện phần cứng hoặc phần mềm. Nhóm các thiết bị này không bao gồm các hệ thống có các tính năng chụp huỳnh quang và chụp cắt lớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37659 | Permanent-magnet breast MRI system | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) được thiết kế dành riêng cho các ứng dụng chụp ảnh tuyến vú. Hệ thống này bao gồm một cụm nam châm vĩnh cửu và có thể được đặt ở vị trí cố định, di động hoặc có thể vận chuyển, cấu hình khung máy bao gồm cấu hình đóng, mở và các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. Ngoài việc tạo ra hình ảnh MR thông thường, thiết bị có thể được thiết kế với khả năng thực hiện đo quang phổ MR và các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác nhau cần thiết cho các ứng dụng can thiệp, điều trị và phẫu thuật có hướng dẫn bằng MRI. Hệ thống chụp cộng hưởng từ nhũ ảnh thường bao gồm một bàn hỗ trợ bệnh nhân chuyên biệt được thiết kể để định vị bệnh nhân để có hình ảnh tuyến vú tối ưu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37660 | Multi-directional tomography x-ray system | Một sự kết hợp các thiết bị được sử dụng để tạo ra các hình ảnh mặt cắt ngang hai chiều (chụp cắt lớp) trên phim X-Quang ở một góc và độ sâu cố định tương quan với vị trí cơ thể bằng cách phối hợp một kiểu chuyển động không theo đường thẳng, đã được quy định trước của ống tia X (hình elip, hình tròn, hình cỏ ba lá, hình xoắn ốc, cũng như tuyến tính, tùy thuộc vào thiết kế của hệ thống) trong trình tự phơi sáng. Điều này làm cho bóng của mặt phẳng được chọn đứng yên trên phim chuyển động, trong khi các bóng ở cả hai hướng của mặt phẳng có sự dịch chuyển tương đối trên phim và bị xóa hoặc mờ. Nhóm các thiết bị này đại diện cho công nghệ cũ, hiện tại đã được thay thế bởi hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37661 | Bone absorptiometric x-ray system, dual-energy | Một sự kết hợp các thiết bị được thiết kế để đo mật độ xương và thực hiện các tính toán khác dựa trên dữ liệu thu được khi sử dụng hai nguồn năng lượng photon riêng biệt. Còn được gọi là máy đo mật độ xương. Hệ thống sử dụng một ống hoặc các ống tia X làm nguồn photon, nguồn photon được đặt ở vị trí thẳng hàng và di chuyển song song cùng với đầu dò photon, thường di chuyển theo một đường thẳng. Chùm tia song song được chiếu trực tiếp xuyên qua vùng cơ thể cần đo và các kiểu hấp thụ khác nhau được phát hiện. Thông tin này được sử dụng để tính toán để ước lượng mật độ khoáng của xương (loãng xương), mỡ dưới da, nguy cơ gãy xương. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37663 | Hand-held general-purpose fluoroscopic x-ray system, analogue | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang tổng quát, cầm tay, dùng cho chẩn đoán, sử dụng kỹ thuật analog hoặc chuyển đổi analog sang kỹ thuật số thời gian thực để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh, được thiết kế chuyên biệt để sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu tính năng chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng trong quân đội, cấp cứu, hoặc y học thể thao và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các linh kiện phần cứng hoặc phần mềm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37664 | Hand-held general-purpose fluoroscopic x-ray system, digital | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang tổng quát, cầm tay, dùng cho chẩn đoán, sử dụng kỹ thuật số thời gian thực để chụp, hiển thị và thao tác hình ảnh, được thiết kế chuyên biệt để sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu tính năng chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng trong quân đội, cấp cứu, hoặc y học thể thao và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung thêm các linh kiện phần cứng hoặc phần mềm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37671 | Mobile mammographic x-ray system, analogue | Một sự kết hợp các thiết bị được thiết kế chuyên biệt để cung cấp một hệ thống X-Quang di động (người vận hành có thể vận chuyển hoặc đẩy để di chuyển hệ thống đến các vị trí khác nhau trong khuôn viên trung tâm chẩn đoán hình ảnh), được sử dụng để ép và chụp hình ảnh của vú. Hệ thống chủ yếu được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá hình ảnh phim X-Quang thể hiện giải phẫu và chức năng của các mạch máu và mạch bạch huyết trong vú của người. Hệ thống sử dụng kỹ thuật analog hoặc chuyển đổi analog sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh và được sử dụng để sàng lọc ung thư vú và kết hợp với việc đặt các chất đánh dấu sinh thiết, sinh thiết định vị và thiết bị định vị tổn thương dưới sự hướng dẫn của X-Quang. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37672 | Stationary mammographic x-ray system, digital | Một sự kết hợp cố định các thiết bị được thiết kế để tạo ra hình ảnh X-Quang của vú, sử dụng kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh. Hệ thống được thiết kế chuyên biệt để ép vú trong suốt quá trình chụp nhũ ảnh và được sử dụng để đánh giá về mặt hình ảnh giải phẫu và chức năng của các mạch máu và mạch bạch huyết trong vú. Thường được gọi là hệ thống chụp nhũ ảnh kỹ thuật số (DMS), hệ thống thường được sử dụng để sàng lọc ung thư vú hoặc sử dụng trong các thủ thuật sinh thiết (ví dụ như đặt các chất đánh dấu sinh thiết, sinh thiết định vị). Hệ thống được thiết kế để chụp các ảnh X-Quang hai chiều (2-D), tuy nhiên hệ thống có thể bao gồm phần mềm dùng để xử lý nhiều hình ảnh và tạo ra hình ảnh/mô hình ba chiều (3-D) (Chụp vú 3D). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37673 | Mobile mammographic x-ray system, digital | Một sự kết hợp các thiết bị được thiết kế để cung cấp một hệ thống X-Quang di động (người vận hành có thể vận chuyển hoặc đẩy để di chuyển hệ thống đến các vị trí khác nhau trong khuôn viên trung tâm chẩn đoán hình ảnh), được sử dụng để ép và chụp hình ảnh của vú. Một hệ thống chụp nhũ ảnh kỹ thuật số (DMS) được sử dụng để ghi lại kiểu hấp thu của các tia X đi xuyên qua vú đến các phương tiện lưu trữ hình ảnh khác nhau, ví dụ như phim; giấy, các định dạng kỹ thuật số/video. Hệ thống được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá về mặt hình ảnh giải phẫu và chức năng của các mạch máu và mạch bạch huyết trong vú và sử dụng kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh. DMS được sử dụng để sàng lọc ung thư vú và cho việc định vị, ví dụ như đặt các chất đánh dấu sinh thiết hoặc sinh thiết định vị. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37674 | Portable mammographic x-ray system, digital | Một sự kết hợp các thiết bị được thiết kế chuyên biệt để cung cấp một hệ thống X-Quang di động (được thiết kế để tháo lắp dễ dàng khi sử dụng, di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác) để ép và chụp hình ảnh của tuyến vú. Một hệ thống chụp nhũ ảnh kỹ thuật số (DMS) được sử dụng để ghi lại kiểu hấp thu của các tia X đi xuyên qua tuyến vú đến các phương tiện lưu trữ hình ảnh khác nhau, ví dụ như phim, giấy, các định dạng kỹ thuật số/video. Hệ thống được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá về mặt hình ảnh giải phẫu và chức năng của các mạch máu và mạch bạch huyết trong vú. DMS được sử dụng để sàng lọc ung thư vú và cho việc định vị, ví dụ như đặt các chất đánh dấu sinh thiết hoặc sinh thiết định vị. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37675 | Abdominal public health screening x-ray system | Một tập hợp các thiết bị y tế được thiết kế để chỉ sử dụng cho việc sàng lọc X-Quang dạ dày và/hoặc các bộ phận khác của đường tiêu hóa (GI) của nhiều người trong một khoảng thời gian ngắn. Thiết bị thường có cấu hình đơn giản được sử dụng để tạo ra, điều khiển chùm tia X và ghi nhận lại các kiểu hấp thụ của tia X đi qua vùng mục tiêu. Thiết bị cũng được gọi là một hệ thống sàng lọc hàng loạt, được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá bằng trực quan hình ảnh của đường tiêu hóa bằng cách sử dụng các phương tiện xem/lưu trữ khác nhau, ví dụ, phim, giấy hoặc các tấm phospho được kích thích phát sáng. Thiết bị thường được sử dụng để chụp hình ảnh trong môi trường di động và được di chuyển giữa các địa điểm khác nhau trong xe. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37676 | Cardiovascular MRI system, superconducting magnet | Hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI) được thiết kế dành riêng cho các ứng dụng chụp ảnh tim hoặc mạch máu. Thiết bị bao gồm một cụm nam châm siêu dẫn và có thể được đặt ở vị trí cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Cấu hình khung máy bao gồm cấu hình đóng, mở và các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. Một số hệ thống có thể thực hiện đo quang phổ MR hoặc các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác nhau cho các ứng dụng can thiệp, điều trị hoặc phẫu thuật có hướng dẫn bằng MRI. Hệ thống thường bao gồm một bàn chụp được thiết kế để định vị vị trí của bệnh nhân cho hình ảnh tối ưu về tim hoặc hệ thống mạch máu trong thời gian nghỉ ngơi, tập thể dục và các thủ thuật can thiệp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37679 | Stationary general-purpose fluoroscopic x-ray system, digital | Một hệ thống X-Quang huỳnh quang chẩn đoán tổng quát, cố định sử dụng các kỹ thuật số thời gian thực để ghi nhận hỉnh ảnh, hiển thị và thao tác hình ảnh, được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong nhiều ứng dụng tổng quát có yêu cầu chụp huỳnh quang thời gian thực. Hệ thống bao gồm các tính năng chụp tại chỗ cùng với các tính năng huỳnh quang và được sử dụng để tối ưu hóa khả năng đánh giá của người sử dụng về mặt hình ảnh và định lượng giải phẫu và chức năng sinh lý của các vùng cơ thể mục tiêu khác nhau ở chế độ thời gian thực. Hệ thống thường được sử dụng kết hợp với một chất cản quang đường uống hoặc tiêm. Hình ảnh có thể được xem ở cả hai định dạng thời gian thực và trễ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37680 | Pneumoencephalogra phic x-ray system | Một tập hợp các thiết bị được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong các nghiên cứu liên quan đến hình ảnh X-Quang của tâm thất và khoang dưới nhện (trong tủy) của não, có thể thực hiện được bằng cách bơm khí hoặc không khí vô trùng qua chọc sống thắt lưng. Nhóm thiết bị này đại diện cho công nghệ cũ đã được thay thế phần lớn bằng máy chụp cắt lớp vi tính tia X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37681 | Cardiovascular MRI system, resistive magnet | Hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI) được thiết kế dành riêng cho các ứng dụng chụp ảnh tim hoặc mạch máu. Thiết bị bao gồm một cụm nam châm điện trở và có thể được đặt ở vị trí cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Cấu hình khung máy bao gồm cấu hình đóng, mở và các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. Một số hệ thống có thể thực hiện đo quang phổ MR hoặc các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác nhau cho các ứng dụng can thiệp, điều trị hoặc phẫu thuật có hướng dẫn bằng MRI. Hệ thống thường bao gồm một bản chụp được thiết kế để định vị vị trí của bệnh nhân cho hình ảnh tối ưu về tim hoặc hệ thống mạch máu trong thời gian nghỉ ngơi, tập thể dục và các thủ thuật can thiệp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37682 | Cardiovascular MRI system, permanent magnet | Hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI) được thiết kế dành riêng cho các ứng dụng chụp ảnh tim hoặc mạch máu. Thiết bị bao gồm một cụm nam châm vĩnh cửu và có thể được đặt ở vị trí cố định, di động hoặc có thể vận chuyển. Cấu hình khung máy bao gồm cấu hình đóng, mở và các thiết kế có thể tiếp cận với bệnh nhân khác. Một số hệ thống có thể thực hiện đo quang phổ MR hoặc các quy trình chụp ảnh thời gian thực khác nhau cho các ứng dụng can thiệp, điều trị hoặc phẫu thuật có hướng dẫn bằng MRI. Hệ thống thường bao gồm một bản chụp được thiết kế để định vị vị trí của bệnh nhân cho hình ảnh tối ưu về tim hoặc hệ thống mạch máu trong thời gian nghỉ ngơi, tập thể dục và các thủ thuật can thiệp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37684 | Fluoroscopic x-ray system fluorescent screen | Màn hình huỳnh quang tia X là một thành phần của hệ thống X-Quang huỳnh quang tạo ra hình ảnh tia X có thể nhìn thấy được của bệnh nhân để người quan sát xem trực tiếp trong thời gian thực. Về thiết kế, thiết bị tương tự như màn hình tăng cường tia X và giống các màn hình tăng cường, thiết bị thường bao gồm một vật liệu nền (bìa cứng, nhựa hoặc kim loại), một lớp phản xạ của vật liệu như titanium dioxide, một lớp photpho phát sáng hoạt động, ví dụ, calci tungstate, bari sunfat hoặc vật liệu đất hiếm, và một lớp bảo vệ. Ánh sáng tạo ra hình ảnh phải có bước sóng phù hợp với độ nhạy cảm của mắt người. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37688 | Fluoroscopic x-ray system photospot device | Một cụm băng cassette di chuyển được bằng điện cơ (được điều khiển bằng tay hoặc tự động) dùng để định vị các phim X-Quang để thu được ảnh X-Quang trong quá trình chụp huỳnh quang (tức là chụp hình ảnh tại chỗ). Thiết bị điểm ảnh (FSD) thường được đặt ở phía sau bảng huỳnh quang; thiết bị có thể được thiết kế để thao tác với các cuộn phim hoặc sử dụng các khay đựng trực tiếp các tấm phim (thiết bị không có băng cassette). Hầu hết các thiết bị đều được cấp nguồn điện để định vị phim nhanh chóng và dễ dàng, nhưng các thiết bị cũng có thể gồm một tay cầm để cho phép định vị bằng tay. FSD thường bao gồm một số thiết bị kiểm soát tia tự động, định vị lại băng cassette, định dạng phim và sắp xếp thứ tự nhanh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37967 | Fluoroscopic x-ray system operation software | Phần mềm vận hành hệ thống (phần mềm hệ thống) dựa trên máy tính lớn hoặc máy tính cá nhân (PC) dành riêng cho đơn vị xử lý trung tâm (CPU) được tích hợp vào cấu hình hệ thống X-Quang huỳnh quang tổng quát. Thiết bị này bao gồm các chương trình và quy trình thường quy dựa trên phần mềm hoặc phần mềm hệ thống do nhà sản xuất máy tính cung cấp để điều khiển một máy tính cụ thể thực hiện các tác vụ của nó và hỗ trợ người vận hành, người lập trình ứng dụng và các chương trình với các chức năng hỗ trợ khác nhau. Tên độc quyền và “số phiên bản” thường được sử dụng để xác định các phiên bản vận hành hệ thống khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40654 | Basic diagnostic x-ray system table, non-powered | Bàn không dùng điện là một thành phần của hệ thống X-Quang chẩn đoán cơ bản được thiết kế để định vị và hỗ trợ bệnh nhân trong nhiều quy trình chẩn đoán thường quy/phẳng hoặc chuyên khoa yêu cầu sử dụng hệ thống X-Quang chẩn đoán; thiết bị không phải là bàn chụp cắt lớp phẳng và không phải là bàn chụp cắt lớp vi tính (CT). Thiết bị có thể cố định hoặc di động và được làm bằng vật liệu tản nhiệt với hệ số suy giảm tia X thấp. Thiết bị không được thiết kế để sử dụng trong quá trình chụp X-Quang/phẫu thuật can thiệp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40655 | Basic diagnostic x-ray system table, powered | Bàn chụp sử dụng điện/được lập trình là một thành phần của hệ thống X-Quang chẩn đoán cơ bản được thiết kế để định vị và hỗ trợ bệnh nhân trong nhiều quy trình chẩn đoán thông thường/phẳng hoặc chuyên khoa yêu cầu sử dụng hệ thống X-Quang chẩn đoán; thiết bị không phải là bàn chụp cắt lớp phẳng và không phải là bàn chụp cắt lớp vi tính (CT). Thiết bị có thể cố định hoặc di động và được làm bằng vật liệu tản nhiệt với hệ số suy giảm tia X thấp. Thiết bị không được thiết kế để sử dụng trong quá trình chụp X-Quang/phẫu thuật can thiệp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40661 | Planar tomography x-ray system table, non-powered | Thiết bị là một thành phần của hệ thống X-Quang chẩn đoán, không sử dụng điện với vị trí cố định ở đầu bàn hoặc điều chỉnh vị trí đầu bàn và/hoặc điều chỉnh chiều cao bàn bằng cơ học, ví dụ: điều khiển bằng khí nén, khóa từ, tay quay hoặc cơ chế đòn bẩy được thiết kế để hỗ trợ và định vị bệnh nhân trong quá trình chụp cắt lớp phẳng. Thiết bị có thể cố định hoặc di động và được làm bằng vật liệu tản nhiệt với hệ số suy giảm tia X thấp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40662 | Planar tomography x-ray system table, powered | Thiết bị là một thành phần của hệ thống X-Quang chẩn đoán, sử dụng điện/ được lập trình có bộ phận điều khiển điện tử và/hoặc phần mềm để điều khiển chiều cao và vị trí của mặt bàn được thiết kế đặc biệt để định vị và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình kiểm tra chụp cắt lớp phẳng. Thiết bị có thể cố định hoặc di động và được làm bằng vật liệu tản nhiệt với hệ số suy giảm tia X thấp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40676 | MRI system table, powered | Bàn sử dụng điện/được lập trình dược thiết kế để điều khiển bằng điện tử và/hoặc phần mềm để định vị và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình chụp cộng hưởng từ (MRI). Là thiết bị chuyên dụng được sử dụng như một thành phần của hệ thống MRI, là một thành phần không thể thiếu của khung hệ thống MRI, và được làm bằng vật liệu sắt không có từ tính để tương thích với môi trường MRI. Thiết bị có mặt bàn có thể tháo rời, giá đỡ thiết bị, màn hình theo dõi các thông số sinh lý, nệm, chuông báo và hệ thống định vị bệnh nhân (PPS). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40682 | Therapeutic x-ray system table, non-powered | Bàn xạ trị không sử dụng điện được thiết kế đặc biệt để định vị và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng hệ thống X-Quang trị liệu. Thiết bị có mặt bàn được cố định vị trí hoặc mặt bàn cơ học có bộ phận điều khiển vị trí và/hoặc chiều cao bàn (ví dụ: điều khiển bằng khí nén, khóa từ, tay quay và cơ chế đòn bẩy). Thiết bị có thể cố định hoặc di động, hoặc được kết hợp là thành phần không thể thiếu của thiết kế hệ thống X-Quang trị liệu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40683 | Therapeutic x-ray system table, powered | Bàn xạ trị sử dụng điện/được lập trình được thiết kế đặc biệt để định vị và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng hệ thống X-Quang trị liệu. Thiết bị có các bộ phận điều khiển điện tử và/hoặc phần mềm để điều chỉnh chiều cao và vị trí của mặt bàn. Thiết bị có thể cố định hoặc di động, hoặc được kết hợp là thành phần không thể thiếu của thiết kế hệ thống X-Quang trị liệu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40697 | Diagnostic x-ray system chair | Một thiết bị được thiết kế để hỗ trợ và định vị bệnh nhân ngồi trong quá trình kiểm tra liên quan đến việc sử dụng bất kỳ hệ thống X-Quang chẩn đoán nào (ví dụ: hệ thống X-Quang mục đích chung, nha khoa, mạch máu, huỳnh quang hoặc CT). Thiết bị thường là một ghế ngồi có chân, có thể có tựa lưng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40699 | MRI system chair | Ghế hoặc ghế đẩu được thiết kế đặc biệt để nâng đỡ và định vị bệnh nhân trong quá trình khám bệnh liên quan đến việc sử dụng hệ thống chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI). Để tương thích với hệ thống MRI, những chiếc ghế/ ghế đẩu này được làm bằng vật liệu sắt không từ tính. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40705 | Therapeutic x-ray system chair | Ghế là một bộ phận của hệ thống X-Quang trị liệu và được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ và định vị bệnh nhân trong quá trình điều trị xạ trị liên quan đến việc sử dụng hệ thống X-Quang trị liệu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40730 | MRI system gantry | Thiết bị là thành phần không thể thiếu của hệ thống chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI) và thường bao gồm một khung được cố định bằng các giá đỡ bên cạnh, hoạt động như giá đỡ và vỏ chính cho các thành phần tạo bức xạ, ống chuẩn trực và/ hoặc cụm đầu dò, động cơ và các thiết bị điện liên quan của hệ thống. Thiết bị thường kết hợp một bàn điều chỉnh bằng động cơ/được lập trình để hỗ trợ, định vị và di chuyển bệnh nhân đến vùng từ trường trong quá trình kiểm tra. Tất cả các bộ phận của khung được làm từ vật liệu sắt không từ tính để tương thích với môi trường MRI. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40745 | X-ray system synchronizer | Thiết bị theo dõi các thông số sinh lý được sử dụng như một thành phần của hệ thống X-Quang chẩn đoán, ví dụ, nội soi huỳnh quang, chụp mạch máu hoặc sử dụng cho mục đích chung, tạo ra tín hiệu cho phép đồng bộ hóa thông tin hình ảnh hoặc dữ liệu với một thông số sinh lý có thể đo được, ví dụ: sự bắt đầu chu kỳ hô hấp hoặc chu kỳ tim của bệnh nhân. Thiết bị chủ yếu được sử dụng cho mục đích giảm thiểu hoặc nâng cao tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu trong các ứng dụng X-Quang chẩn đoán động hoặc thời gian thực khác nhau. Thiết bị đôi khi được gọi là phụ kiện hoặc bộ kích hoạt hình ảnh có kiểm soát. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40749 | MRI system coil, radio-frequency | Cuộn phát tần số vô tuyến (RF) hoạt động như một máy phát, máy thu hoặc cả máy phát và máy thu các xung tần số vô tuyến cần thiết cho các quy trình chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ (MRI). Nó được sử dụng để tăng độ phân giải hình ảnh bằng cách cải thiện đặc tính tín hiệu so với nhiễu. Có hai loại cuộn phát sóng RF chính: cuộn thể tích (bao quanh phần cơ thể được chụp ảnh) và cuộn phẳng (được đặt và cố định trực tiếp trên hoặc dưới khu vực cần chụp). Nhóm thiết bị này bao gồm nhiều cấu hình và thiết kế cuộn RF khác nhau, ví dụ như cuộn phẳng, cuộn dây mảng theo giai đoạn, cuộn kiểu yên ngựa cặp, cuộn dây cặp Hemholtz hoặc cuộn kiểu lồng chim. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40750 | MRI system coil, gradient | Cuộn chênh từ được sử dụng trong các ứng dụng hệ thống chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI) và được thiết kế để tạo ra sự biến thiên được tính trước vùng từ trường chính chạy qua cơ thể bệnh nhân. Cuộn dây này thường được thiết kế để sự thay đổi có thể ở cả ba mặt phẳng và thường có ba bộ cuộn dây (x, y và z). Sự thay đổi của từ trường trong ba mặt phẳng cho phép định vị hình ảnh tốt hơn và có thể tạo ra chất lượng hình ảnh tốt hơn. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40751 | MRI system coil, shim | Thiết bị, là cuộn dây đệm hoặc cuộn dây hiệu chỉnh, được thiết kế để “điều chỉnh” hoặc hiệu chỉnh cho sự không đồng nhất trong từ trường được tạo ra bởi hệ thống chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI). Thiết bị thường được kết hợp như một thành phần của hệ thống MRI. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40761 | General-purpose ultrasound imaging system | Là một tổ hợp các thiết bị cố định hoặc di động, được thiết kế để thu thập, hiển thị và phân tích hình ảnh siêu âm trong quá trình tạo ra hình ảnh siêu âm ngoài cơ thể hoặc trong cơ thể (siêu âm nội soi) (ví dụ: Tim, sản khoa/phụ khoa, siêu âm qua nội soi, vú, tuyến tiền liệt, mạch máu và hình ảnh trong phẫu thuật). Hệ thống bao gồm một bộ xử lý dữ liệu chính với phần mềm tích hợp (được cấp nguồn AC) và màn hình hiển thị. Hệ thống có thể mang được nhiều loại đầu dò tích hợp với các gói phần mềm ứng dụng liên quan, có thể bao gồm các đầu dò siêu âm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40763 | Cardiovascular ultrasound imaging system | Là một tổ hợp các thiết bị (được cấp nguồn AC) được thiết kế cho việc chụp ảnh ngoài cơ thể và/hoặc trong cơ thể liên quan đến tim mạch và mạch máu (siêu âm nội soi). Bao gồm bảng điều khiển và các gói phần mềm hỗ trợ nhiều chế độ tĩnh hoặc thời gian thực, được ứng dụng để chẩn đoán các bệnh lý của tim như: đo lưu lượng máu, chức năng/các vấn đề liên quan đến nhồi máu cơ tim. Thiết bị được sử dụng để tạo ra xung siêu âm, hướng đến khu vực mục tiêu, phát hiện tín hiệu dội, xử lý thông tin kết quả, tạo hình ảnh và hiển thị hình ảnh tĩnh/động, 2D/3D. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40764 | Breast ultrasound imaging system | Là một tổ hợp các thiết bị được thiết kế cho việc chụp ảnh ngoài cơ thể và/hoặc trong cơ thể liên quan đến vú (nội soi hoặc siêu âm qua nội soi). Thiết bị bao gồm các bằng hình ảnh đặc biệt, được sử dụng để tối ưu hóa khả năng cung cấp các hình ảnh tái tạo của vú. Các gói phần mềm hỗ trợ nhiều hình ảnh tĩnh hoặc thời gian thực cụ thể về vú được sử dụng chủ yếu cho ung thư. Thiết bị sẽ tạo ra các sóng siêu âm, hướng chúng đến vùng mục tiêu, phát hiện tín hiệu sóng siêu âm và xử lý thông tin thu được để tạo hình ảnh và hiển thị hình ảnh hai hoặc ba chiều (3-D) tĩnh hoặc động. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40774 | Physical therapy ultrasound system applicator | Một thành phần cầm tay của hệ thống siêu âm vật lý trị liệu bao gồm một đầu dò được thiết kế để chuyển đổi điện áp thành năng lượng siêu âm [ví dụ: các tần số lớn hơn 20 kilohertz (kHz)] và hướng năng lượng này vào các mô cơ thể. Các hiệu ứng nhiệt và không sinh nhiệt tại chỗ được tạo ra bởi năng lượng siêu âm có liên quan đến việc tăng lưu lượng máu trong khu vực được điều trị và nhằm thúc đẩy nhanh quá trình sửa chữa mô. Thiết bị này thường được sử dụng với gel kết nối siêu âm để đảm bảo đủ diện tích tiếp xúc với bệnh nhân. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40779 | Bone absorptiometric ultrasound system | Một sự kết hợp các thiết bị được sử dụng để đo mật độ xương và thực hiện các tính toán khác dựa trên dữ liệu thu được từ sóng siêu âm truyền và phản xạ. Còn được gọi là máy đo mật độ xương, nó có một đầu dò siêu âm tích hợp để cung cấp chùm tia siêu âm đến vùng cơ thể cần đo. Thông tin thu được từ việc phát hiện và phân tích kết quả tiếng vọng được sử dụng trong tính toán để ước tính mật độ khoáng của xương hoặc chất béo dưới da, hoặc để thực hiện các đánh giá định lượng khác (như nguy cơ gãy xương). Nó thường kết hợp đầu dò siêu âm, thiết bị phát hiện, bảng điều khiển, máy tính, chương trình phần mềm, màn hình video và hệ thống định vị bệnh nhân (PPS). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40821 | Basic diagnostic X-ray system operation software | Phần mềm vận hành hệ thống (phần mềm hệ thống) dựa trên máy tính lớn hoặc máy tính cá nhân (PC) dành riêng cho đơn vị xử lý trung tâm (CPU) được tích hợp vào cấu hình hệ thống X-Quang tổng quát. Thiết bị này bao gồm các chương trình và quy trình thường quy dựa trên phần mềm hoặc phần mềm hệ thống do nhà sản xuất máy tính cung cấp để điều khiển một máy tính cụ thể thực hiện các tác vụ của nó và hỗ trợ người vận hành, người lập trình ứng dụng và các chương trình với các chức năng hỗ trợ khác nhau. Tên độc quyền và “số phiên bản” thường được sử dụng để xác định các phiên bản vận hành hệ thống khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40828 | MRI system operation software | Phần mềm vận hành hệ thống (phần mềm hệ thống) hoạt động trên máy tính lớn hoặc máy tính cá nhân (PC) dành riêng cho đơn vị xử lý trung tâm (CPU) được tích hợp vào cấu hình hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI). Thiết bị này bao gồm các chương trình và quy trình thường quy dựa trên phần mềm hoặc phần mềm hệ thống do nhà sản xuất máy tính cung cấp để điều khiển một máy tính cụ thể thực hiện các tác vụ của nó và hỗ trợ người vận hành, người lập trình ứng dụng và các chương trình với các chức năng hỗ trợ khác nhau. Tên độc quyền và “số phiên bản” thường được sử dụng để xác định các phiên bản vận hành hệ thống khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40844 | MRI system computer | Máy tính lớn chuyên dụng, máy tính cá nhân (PC) hoặc nền tảng dựa trên PC và phần cứng, phần mềm hệ thống và phần mềm vận hành hệ thống có liên quan được sử dụng đặc biệt để điều khiển và giám sát hoạt động của hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc hệ thống quang phổ cộng hưởng từ để sử dụng in vivo và các chức năng xử lý, hiển thị và phân tích hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40847 | X-ray system computer, diagnostic, general-purpose | Máy tính lớn chuyên dụng, máy tính cá nhân (PC) hoặc nền tảng dựa trên PC và phần cứng, phần mềm hệ thống và phần mềm vận hành hệ thống có liên quan được sử dụng đặc biệt để điều khiển và giám sát hoạt động của hệ thống X-Quang y tế tổng quát và xử lý, hiển thị và phân tích hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40848 | Dental x-ray system computer | Máy tính lớn chuyên dụng, máy tính cá nhân (PC) hoặc nền tảng dựa trên PC và phần cứng, phần mềm hệ thống và phần mềm vận hành hệ thống có liên quan được sử dụng đặc biệt để điều khiển và giám sát hoạt động của hệ thống X-Quang nha khoa và xử lý, hiển thị và phân tích hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40866 | Basic diagnostic X-ray system application software | Một chương trình phần mềm riêng lẻ hoặc một nhóm các chương trình, quy trình hoặc thuật toán bổ sung các khả năng xử lý và/hoặc phân tích hình ảnh cụ thể vào cấu hình hệ thống chụp ảnh X-Quang mục đích chung. Một tập hợp các chương trình và quy trình ứng dụng cơ bản đi kèm với các hệ thống chụp ảnh được điều khiển bằng máy tính và có thể được nâng cấp để sửa lỗi lập trình hoặc thêm các khả năng mới của hệ thống. Một số quy trình hoặc nhóm các gói quy trình phần mềm ứng dụng phải được kết hợp với các phụ kiện hoặc cấu hình phần cứng hoặc phần mềm cụ thể để có thể hoạt động như dự định. Các gói chương trình ứng dụng thường được xác định bằng tên độc quyền và số “phiên bản” hoặc số “nâng cấp”. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40868 | Angiographic x-ray system application software | Một chương trình phần mềm riêng lẻ hoặc một nhóm các chương trình, quy trình hoặc thuật toán bổ sung khả năng xử lý và/hoặc phân tích hình ảnh cụ thể vào một hệ thống hình ảnh dựa trên phương pháp X-Quang huỳnh quang bao gồm các cấu hình hệ thống X-Quang mạch máu. Một tập hợp các chương trình và quy trình ứng dụng cơ bản đi kèm với các hệ thống chụp ảnh được điều khiển bằng máy tính và có thể được nâng cấp để sửa lỗi lập trình hoặc thêm các khả năng mới của hệ thống. Một số chương trình phải được kết hợp với cấu hình phần cứng hoặc phần mềm cụ thể để có thể hoạt động như dự định. Các gói chương trình ứng dụng thường được xác định bằng tên độc quyền và số “phiên bản” hoặc số “nâng cấp”. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40872 | MRI system application software | Một chương trình phần mềm ứng dụng để bổ sung khả năng xử lý và/hoặc phân tích hình ảnh cụ thể vào cấu hình hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI); không dành riêng cho việc lập kế hoạch điều trị xạ trị. Một tập hợp các chương trình và quy trình ứng dụng cơ bản đi kèm với các hệ thống chụp ảnh được điều khiển bằng máy tính và có thể được nâng cấp để sửa lỗi lập trình hoặc thêm các khả năng mới của hệ thống. Một số chương trình hoặc các gói chương trình phần mềm ứng dụng phải được kết hợp với các cấu hình phần cứng hoặc phần mềm cụ thể để có thể hoạt động như dự định. Các gói chương trình ứng dụng thường được xác định bằng tên độc quyền và số “phiên bản” hoặc số “nâng cấp”. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40876 | General-purpose dental x-ray system application software | Một chương trình phần mềm riêng lẻ hoặc một nhóm các chương trình, quy trình hoặc thuật toán bổ sung khả năng xử lý và/hoặc phân tích hình ảnh cụ thể vào cẩu hình hệ thống X-Quang nha khoa mục đích chung. Một tập hợp các chương trình và quy trình ứng dụng cơ bản đi kèm với các hệ thống chụp ảnh được điều khiển bằng máy tính và có thể được nâng cấp để sửa lỗi tập trình hoặc thêm các khả năng mới của hệ thống. Một số quy trình hoặc nhóm các quy trình (các gói) phần mềm ứng dụng phải được kết hợp với các cấu hình phần cứng hoặc phần mềm cụ thể để có thể hoạt động như dự định. Các gói chương trình ứng dụng thường được xác định bằng tên độc quyền và số “phiên bản” hoặc số “nâng cấp”. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40878 | Panoramic/tomograp hic dental x-ray system application software | Một ứng dụng hoặc chương trình dữ liệu vận hành được thiết kế để sử dụng trong hoặc cùng với cấu hình hệ thống X-Quang nha khoa toàn hàm/cắt lớp. Một tập hợp các chương trình ứng dụng và quy trình cơ bản được bao gồm trong bất kỳ hệ thống chẩn đoán hình ảnh điều khiển bằng máy tính. Một số quy trình hoặc nhóm các quy trình (các gói) phần mềm ứng dụng phải được kết hợp với các phụ kiện hoặc cấu hình phần cứng hoặc phần mềm cụ thể để có thể hoạt động như dự định. Các gói chương trình ứng dụng thường được xác định bằng tên độc quyền và số “phiên bản” hoặc số “nâng cấp”. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40912 | X-ray system exposure timer | Thiết bị hẹn giờ phát tia X tự động hoặc bằng tay là một bộ phận của hệ thống tia X chẩn đoán được sử dụng để đo, ghi lại và kết thúc việc tạo tia X tại một thời điểm phù hợp với sự phát tia theo ý muốn hoặc trình tự phát tia. Thiết bị thường được điều khiển bằng điện tử và tích hợp trực tiếp vào hệ thống X-Quang chẩn đoán hoặc hệ thống X-Quang huỳnh quang. Nhóm thiết bị này bao gồm nhiều thiết kế hẹn giờ khác nhau, ví dụ, dựa trên buồng ion hóa, dựa trên máy dò quang điện (phototimers), các thiết bị hẹn giờ đặc biệt để sử dụng trong các ứng dụng nội soi huỳnh quang và các thiết kế hẹn giờ tia X được điều khiển bằng điện hoặc điện tử. Có thể là một thiết bị đặt tự do, được sử dụng trong đảm bảo chất lượng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40926 | Mammographic X-ray system compression device | Một bộ phận được điều khiển bằng cơ học, điện tử hoặc phần mềm của hệ thống X-Quang nhũ ảnh được sử dụng để làm phẳng và cố định vú trong quá trình chụp nhũ ảnh hoặc quá trình sinh thiết có hướng dẫn của hệ thống chụp nhũ ảnh. Thiết bị này thường bao gồm các tấm nén, giá đỡ được liên kết và bộ điều khiển. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40927 | X-ray system compression device, abdominal | Một bộ phận được điều khiển bằng cơ học, điện hoặc phần mềm của hệ thống X-Quang chẩn đoán hoặc điều trị được sử dụng để làm phẳng và cố định bụng trong quá trình chụp ảnh và/hoặc điều trị. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40940 | MRI system workstation | Trạm xử lý hình ảnh tự do được thiết kế đặc biệt để nối mạng với một hoặc nhiều hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI). Trạm làm việc của hệ thống MRI khác với bảng điều khiển của người vận hành ở chỗ không chứa các bộ điều khiển cho hoạt động trực tiếp của hệ thống chẩn đoán hình ảnh. Nó được thiết kế để nhận và truyền dữ liệu cả trực tuyến và ngoại tuyến và thường được đặt tại một địa điểm cách xa bảng điều khiển của hệ thống MRI. Nó được cấu hình để cung cấp khả năng xử lý, thao tác và/hoặc xem thêm hình ảnh và thông tin của bệnh nhân được thu thập từ một hoặc nhiều hệ thống MRI. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40946 | X-ray system tube support, ceiling mounted | Một thành phần của hệ thống X-Quang (dựng hình chẩn đoán, điều trị, xạ trị) được thiết kế gắn trần để gắn, hỗ trợ và tạo thuận lợi cho việc định vị cụm bóng phát tia X (không bao gồm). Nó thường bao gồm một giá đỡ với các bộ điều khiển. Cụm bóng phát tia X được gắn vào giá và có thể di chuyển dọc theo giá và/hoặc nghiêng đi. Một số thiết kế cũng hỗ trợ việc di chuyển và định vị bộ ghi nhận hình ảnh (ví dụ cụm C-arm). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40947 | X-ray system tube support, wall mounted | Một thành phần của hệ thống X-Quang (dựng hình chẩn đoán, điều trị, xạ trị) được thiết kế gẳn tường để gắn, hỗ trợ và tạo thuận lợi cho việc định vị cụm bóng phát tia X (không bao gồm). Nó thường bao gồm một giá đỡ với các bộ điều khiển. Cụm bóng phát tia X được gắn vào giá và có thể di chuyển dọc theo giá và/hoặc nghiêng đi. Một số thiết kế cũng hỗ trợ việc di chuyển và định vị bộ ghi nhận hình ảnh (ví dụ cụm C-arm). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40949 | X-ray system tube support, gantry mounted | Một thành phần của hệ thống X-Quang (dựng hình chẩn đoán, điều trị, xạ trị) được thiết kế gắn trên giàn để gắn, hỗ trợ và tạo thuận lợi cho việc định vị cụm bóng phát tia X (không bao gồm). Nó thường bao gồm một giá đỡ với các bộ điều khiển. Cụm bóng phát tia X được gắn vào giá và có thể di chuyển dọc theo giá và/hoặc nghiêng đi. Một số thiết kế cũng hỗ trợ việc di chuyển và định vị bộ ghi nhận hình ảnh (ví dụ cụm C-arm). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40951 | X-ray system tube support, table mounted | Một thành phần của hệ thống X-Quang (dựng hình chẩn đoán, điều trị, xạ trị) được thiết kế gắn trên bàn để gắn, hỗ trợ và tạo thuận lợi cho việc định vị cụm bóng phát tia X (không bao gồm). Nó thường bao gồm một giá đỡ với các bộ điều khiển. Cụm bóng phát tia X được gắn vào giá và có thể di chuyển dọc theo giá và/hoặc nghiêng đi. Một số thiết kế cũng hỗ trợ việc di chuyển và định vị bộ ghi nhận hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40956 | X-ray system power distribution unit | Nguồn cung cấp điện cho mục đích đặc biệt được thiết kế đặc biệt để sử dụng với các hệ thống X-Quang chẩn đoán và điều tri. Thiết bị thường bao gồm một tủ được lắp đặt cố định thường được gọi là bộ phân phối điện (PDU). PDU chứa các thiết bị điện tử và kết nối được sử dụng để chuyển đổi điện áp ba pha (như 380/400 volt) thành điện áp theo yêu cầu của một hệ thống X-Quang cụ thể. Thiết bị này có thể là một thành phần của hệ thống X quang chẩn đoán hoặc điều trị. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40960 | Dental x-ray system collimator | Một thiết bị giới hạn chùm tia được sử dụng trong hệ thống X-Quang nha khoa để xác định kích thước và hướng của chùm tia X, hạn chế ảnh hưởng của bức xạ tán xạ. Thiết bị được sử dụng để kiểm soát kích thước và hình dạng của chùm tia X đến khoang miệng của bệnh nhân và phim hoặc bộ ghi nhận hình ảnh. Bao gồm tất cả các loại thiết bị hạn chế chùm tia X được sử dụng trong hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa, như bộ chuẩn tia hình nón và khe. Thiết bị này thường được thiết kế để sử dụng với một hệ thống X-Quang nha khoa cụ thể. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40965 | Fluoroscopic x-ray system cine image recording unit | Tổ hợp thiết bị chụp ảnh huỳnh quang động (CINE) sử dụng máy quay phim được thiết kế đặc biệt để ghi lại các hình ảnh huỳnh quang chuyển động (thường là phim 16 hoặc 35mm) hoặc các phương tiện truyền thông khác. Thiết bị là một phần của hệ thống X-Quang huỳnh quang và bao gồm chuỗi hình ảnh động huỳnh quang (máy quay, phim hoặc video), cơ chế quang học, phim, bộ xử lý và máy chiếu hoặc phần mềm hiển thị video và điều khiển điện. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40970 | MRI system operator console | Bảng điều khiển chính cho hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI). Tùy thuộc vào cấu hình thiết bị, có thể bao gồm phần cứng và phần mềm cho phép hiển thị, xử lý, phân tích, lưu trữ và truy xuất hình ảnh. Thiết bị là một thành phần của hệ thống chẩn đoán MRI và thường bao gồm các khả năng được giao tiếp với hệ thống liên lạc và lưu trữ hình ảnh (PACS), mạng cục bộ (LAN), hệ thống thông tin X quang (RIS) hoặc hệ thống thông tin bệnh viện (HIS)). Thiết bị khác với trạm làm việc là chỉ chứa các bộ điều khiển chính cho hoạt động trực tiếp của hệ thống MRI. Thiết bị được đặt ở vị trí gần trực tiếp của MRI, đặt riêng lẻ hoặc tích hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40994 | Therapeutic x-ray system operator console | Một thành phần của cấu hình hệ thống tia X điều trị có chức năng như bảng điều khiển chính cho từng loại tia X điều trị chuyên biệt, ví dụ: hệ thống tia Grenz. Bảng điều khiển được sử dụng với các hệ thống xạ trị phát tia X và khác với trạm làm việc là bảng này chỉ gồm điều khiển chính cho hệ thống xạ trị hoạt động trực tiếp. Bảng là một thiết bị riêng lẻ được kết nối với hệ thống trị liệu và ở ngay bên hoặc tích hợp vào như trường hợp của các máy di động hoặc xách tay. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40999 | Mobile intraoral dental x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa lưu động (có bánh xe) được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc xâm lấn) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên trong khoang miệng, mục đích là để hình dung chi tiết một vùng dược giới hạn. Hình ảnh là từ phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41000 | Stationary intraoral dental x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa được thiết kế đặt cố định hoàn toàn tại một vị trí để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc xâm lấn) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên trong miệng, mục đích là để hình dung chi tiết một vùng được giới hạn. Hình ảnh là từ phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41023 | Skin-tumour low-voltage therapeutic x-ray system | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để phát chùm tia X điện áp thấp được sử dụng trong điều trị giảm nhẹ hoặc chữa lành các khối u trên bề mặt da. Điện áp gia tốc của hệ thống điều trị bằng tia X này thường dưới 100 kV. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41917 | Foetal Doppler system probe | Một bộ phận vận hành bằng tay của hệ thống Doppler thai nhi được đặt trên bề mặt bụng của phụ nữ mang thai để phát hiện nhịp tim của thai nhi bằng công nghệ siêu âm/Doppler. Thiết bị có thể bao gồm cấu hình bộ chuyển đổi đơn hoặc nhiều thành phần giúp chuyển đổi điện áp thành chùm tia siêu âm tái tạo chuyển động và lưu lượng điển hình là âm thanh. Thiết bị có sẵn nhiều mức tần số khác nhau (như 2 hoăc 3 MHz). Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42066 | Stationary extraoral dental x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa được thiết kế đặt cố định hoàn toàn tại một vị trí để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc can thiệp) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên ngoài miệng, mục đích là để ghi nhận hình ảnh toàn bộ vùng miệng với sự hiện diện của các răng xương hàm trên, hàm dưới. Hình ảnh là từ phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42067 | Mobile extraoral dental x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa lưu động (có bánh xe) được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc can thiệp) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên ngoài miệng, mục đích là để ghi nhận hình ảnh toàn bộ vùng miệng với sự hiện diện của các răng xương hàm trên, hàm dưới. Dữ liệu là hình ảnh của kỹ thuật chuyển đổi tương tự - số hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42252 | Manual-aperture-control diagnostic x-ray system collimator, motorized | Một thiết bị chẩn đoán, tiêu chuẩn để định hình và giới hạn chùm tia X với cơ chế động cơ màn trập/điều chỉnh độ dài yêu cầu người vận hành điều chỉnh thủ công màn trập của bộ chuẩn tia hoặc chiều dài của hình nón trước khi phơi sáng để phù hợp với kích thước và hình dạng của chùm tia X với kích thước của cuộn bằng tia X đang được sử dụng. Hầu hết các bộ chuẩn tia có động cơ đều bao gồm một thiết bị định tâm ánh sáng. Bộ chuẩn tia X được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ phân tán đến chất lượng hình ảnh và bảo vệ bệnh nhân bằng cách loại bỏ sự phát tia đến các vùng cơ thể không phải mục tiêu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42253 | Manual-aperture-control diagnostic x-ray system collimator, non-motorized | Một thiết bị chẩn đoán, tiêu chuẩn để giới hạn chùm tia X, không có động cơ có kích thước/ chiều dài/ cửa trập cụm khẩu độ phải được điều chỉnh thủ công để phù hợp với kích thước của chùm tia X với kích thước của cuộn bằng tia X đang được sử dụng. Nó bao gồm các thiết kế có điều khiển thủ công vận hành một hoặc nhiều cặp cửa trập và cũng có các thiết kế yêu cầu thêm hoặc loại bỏ các phần gắn kèm hoặc phần mở rộng cho phép người vận hành thay đổi kích thước và hình dạng của chùm tia phát ra từ hình nón hoặc hình trụ. Bộ chuẩn tia X được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ phân tán đến chất lượng hình ảnh và bảo vệ bệnh nhân bang cách loại bỏ sự phát tia đến các vùng cơ thể không phải mục tiêu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42254 | Fixed-aperture diagnostic x-ray system collimator | Một thiết bị chẩn đoán, tiêu chuẩn để giới hạn chùm tia X, không có động cơ có kích thước cửa cố định. Nó gắn vào bằng một khe hoặc tấm để vào vỏ bao bóng phát tia hệ thống X-Quang chẩn đoán và được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ phân tán đến chất lượng hình ảnh và bảo vệ bệnh nhân bằng cách loại bỏ sự phát tia đến các vùng cơ thể không phải mục tiêu. Màng chắn khẩu độ bao gồm một tấm chỉ có lỗ ở giữa. Kích thước và hình dạng của lỗ xác định kích thước và hình dạng của chùm tia X phát ra từ hệ thống X-Quang. Các hình nón và hình trụ được sử dụng để chuẩn trực chùm tia được làm bằng chì và được gắn bằng một tấm để vào cụm vỏ bao bóng phát tia X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42261 | Manual-aperture-control therapeutic x-ray system collimator, motorized | Một thiết bị định hình và giới hạn chùm tia X có gắn động cơ, là một thành phần của hệ thống tia X điều trị và điều chỉnh bằng tay. Thiết bị được gắn vào ống tia X và điều chỉnh kích thước và hình dạng của chùm tia X để phù hợp với kích thước và hình dạng của vùng mục tiêu được xác định trước hoặc hình dạng của hộp tia X được sử dụng cho mục đích đảm bảo chất lượng. Thiết bị sử dụng trong các ứng dụng điều trị xạ trị để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ tán xạ và bảo vệ bệnh nhân bằng cách hạn chế hoặc loại bỏ tiếp xúc với các vùng cơ thể không phải mục tiêu trong quá trình điều trị. Thiết bị này được thiết kế đặc biệt để sử dụng với hệ thống mô phỏng tia X hoặc tia X trị liệu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42262 | Manual-aperture-control therapeutic x-ray system collimator, non-motorized | Một thiết bị định hình và giới hạn chùm tia X không có gắn động cơ, là một thành phần của hệ thống tia X điều trị và điều chỉnh bằng tay. Thiết bị được gắn vào ống tia X và điều chỉnh kích thước và hình dạng của chùm tia X để phù hợp với kích thước và hình dạng của vùng mục tiêu được xác định trước hoặc hình dạng của hộp tia X được sử dụng cho mục đích đảm bảo chất lượng. Thiết bị sử dụng trong các ứng dụng điều trị xạ trị để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ tán xạ và bảo vệ bệnh nhân bằng cách hạn chế hoặc loại bỏ tiếp xúc với các vùng cơ thể không phải mục tiêu trong quá trình điều trị. Thiết bị này được thiết kế đặc biệt để sử dụng với hệ thống mô phỏng tia X hoặc tia X trị liệu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42263 | Fixed-aperture therapeutic x-ray system collimator | Một thiết bị định hình và giới hạn chùm tia X, không tự động, là một thành phần của hệ thống tia X điều trị và và có kích thước mở / chiều dài / màn trập được cố định. Thiết bị sử dụng trong các ứng dụng điều trị xạ trị để hạn chế ảnh hưởng của bức xạ tán xạ và bảo vệ bệnh nhân bằng cách hạn chế hoặc loại bỏ tiếp xúc với các vùng cơ thể không phải mục tiêu trong quá trình điều trị. Thiết bị này được thiết kế đặc biệt để sử dụng với hệ thống mô phòng tia X hoặc tia X trị liệu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42280 | Specimen x-ray system IVD | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để tạo ra hình ảnh tia X của một mẫu mô (ví dụ, lõi sinh thiết lập thể được lấy trong quá trình chụp nhũ ảnh) và/hoặc một phần cơ thể bị cắt cụt, bằng cách tạo ra và kiểm soát chùm tia X và ghi lại các mô hình hấp thụ của chụp X-Quang. Hệ thống này thường bao gồm một ngăn để đặt mẫu thử và một màn chắn; hình ảnh được tạo ra bằng các phương pháp hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42297 | Stationary intraoral dental x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa được thiết kế đặt cố định hoàn toàn tại một vị trí để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc can thiệp) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên trong khoang miệng, mục đích là để ghi nhận chi tiết một vùng được giới hạn. Dữ liệu là hình ảnh của kỹ thuật chuyển đổi tương tự - số hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43333 | Mobile panoramic dental x-ray system, digital | Hệ thống chụp X-Quang răng kỹ thuật số, dùng trong chẩn đoán, di động (có bánh xe) được thiết kế với cảm biến và nguồn tia X ngoài miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X để tạo ra hình ảnh X-Quang toàn cảnh (thị trường và góc nhìn rộng) cho răng, hàm, và các cấu trúc khoang miệng. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun cơ bản có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung phần cứng, phần mềm hoặc các thành phần khác. Dữ liệu là hình ảnh chuyển đổi analog sang kỹ thuật số hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43367 | Stationary panoramic/tomographic dental x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang dùng trong chẩn đoán nha khoa được thiết kế đặt cố định tại chỗ có cảm biến và nguồn tia X ngoài khoang miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X trong các ứng dụng tạo hình ảnh nha khoa vượt trội gồm răng, hàm, khoang miệng, xoang và/hoặc các cấu trúc răng hàm mặt khác. Hệ thống sử dụng kỹ thuật tương tự, hoặc chuyển đổi kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh và có thể bao gồm các khả năng xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. Hệ thống này được thiết kế với khả năng tạo ra hai hoặc nhiều loại hình chụp X-Quang nha khoa cho mục đích đặc biệt dùng X-Quang trong khám nghiệm nha khoa: quét tuyến tính, toàn cảnh, răng hàm và hộp sọ, chụp cắt lớp tuyến tính, chụp cắt lớp xoắn ốc, chụp cắt lớp vi tính. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43368 | Mobile panoramic dental x-ray system, analogue | Hệ thống chụp X-Quang nha khoa, analogue, dùng trong chẩn đoán, di động (có bánh xe) được thiết kế với cảm biến và nguồn tia X ngoài miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X để tạo ra hình ảnh X-Quang toàn cảnh (thị trường và góc nhìn rộng) cho răng, hàm, và các cấu trúc khoang miệng. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun cơ bản có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung phần cứng, phần mềm hoặc các thành phần khác. Hình ảnh là từ phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43369 | Stationary panoramic dental x-ray system, digital | Hệ thống chụp X-Quang kỹ thuật số, dùng trong chẩn đoán nha khoa, được thiết kế đặt cố định tại chỗ với cảm biến và nguồn tia X ngoài miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X để tạo ra hình ảnh X-Quang toàn cảnh (trường nhìn rộng) cho răng, hàm, và các cấu trúc khoang miệng. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô-đun cơ bản có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung phần cứng, phần mềm hoặc các thành phần khác. Dữ liệu là hình ảnh chuyển đổi analog sang kỹ thuật số hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43377 | Mobile panoramic/ tomographic dental x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang dùng trong chẩn đoán nha khoa, di động (có bánh xe) được thiết kế với cảm biến và nguồn tia X ngoài miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X trong các ứng dụng tạo hình ảnh nha khoa vượt trội gồm răng, hàm, khoang miệng, xoang và/hoặc các cấu trúc răng hàm mặt khác. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, thao tác và hiển thị hình ảnh và có thể bao gồm các khả năng xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. Hệ thống này được thiết kế với khả năng tạo ra hai hoặc nhiều loại hình chụp cho mục đích đặc biệt dùng X-Quang trong khám nghiệm nha khoa: quét tuyến tính, toàn cảnh, răng hàm và hộp sọ, chụp cắt lớp tuyến tính, chụp cắt lớp xoắn ốc, chụp cắt lớp vi tính. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43615 | Mobile cephalometric x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang răng hàm và hộp sọ, lưu động (có màng hình hiển thị) được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X và để ghi lại các hình ảnh hấp thụ của tia X đi qua đầu (hộp sọ) của bệnh nhân. Mục đích: 1) hình ảnh X quang và đo kích thước của đầu, ví dụ, cấu trúc bất thường của hộp sọ; 2) đánh giá chỉnh nha về kết nối của răng với hàm và xương hàm với phần còn lại của khung xương mặt; 3) đánh giá đường thở và các cấu trúc mô mềm khác. Cảm biến được đặt ở ngoài đầu. Hình ảnh thu nhận trên phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43617 | Stationary cephalometric x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang răng hàm và hộp sọ, cố định được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X và để ghi lại các hình ảnh hấp thụ của tia X đi qua đầu (hộp sọ) của bệnh nhân. Mục đích: 1) hình ảnh X quang và đo kích thước của đầu, ví dụ, cấu trúc bất thường của hộp sọ; 2) đánh giá chỉnh nha về kết nối của răng với hàm và xương hàm với phần còn lại của khung xương mặt; 3) đánh giá đường thở và các cấu trúc mô mềm khác. Cảm biến được đặt ở ngoài của đầu. Hình ảnh thu nhận trên phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43619 | Mobile cephalometric x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang răng hàm và hộp sọ, lưu động (có màng hình hiển thị) được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X và để ghi lại các hình ảnh hấp thụ của tia X đi qua đầu (hộp sọ) của bệnh nhân. Mục đích: 1) hình ảnh X quang và đo kích thước của đầu, ví dụ, cấu trúc bất thường của hộp sọ; 2) đánh giá chỉnh nha về kết nối của răng với hàm và xương hàm với phần còn lại của khung xương mặt; 3) đảnh giá đường thở và các cấu trúc mô mềm khác. Cảm biến được đặt ở ngoài đầu. Dữ liệu là hình ảnh kỹ thuật tương tự và hình ảnh chuyển đổi kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43620 | Stationary cephalometric x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang răng hàm và hộp sọ, cố định được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X và để ghi lại các hình ảnh hấp thụ của tia X đi qua đầu (hộp sọ) của bệnh nhân. Mục đích: 1) hình ảnh X quang và đo kích thước của đầu, ví dụ, cấu trúc bất thường của hộp sọ; 2) đánh giá chỉnh nha về kết nối của răng với hàm và xương hàm với phần còn lại của khung xương mặt; 3) đánh giá đường thở và các cấu trúc mô mềm khác. Cảm biến được đặt ở ngoài của đầu. Dữ liệu là hình ảnh kỹ thuật tương tự và hình ảnh chuyển đổi kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44245 | Stationary panoramic/tomographic dental x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang kỹ thuật số dùng trong chẩn đoán nha khoa được thiết kế đặt cố định tại chỗ có cảm biến và nguồn tia X ngoài khoang miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X trong các ứng dụng tạo hình ảnh nha khoa vượt trội gồm răng, hàm, khoang miệng, xoang và/hoặc các cấu trúc răng hàm mặt khác. Hệ thống sử dụng kỹ thuật số để chụp, thao tác và hiển thị hình ảnh và có thể bao gồm các khả năng xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. Hệ thống này được thiết kế với khả năng tạo ra hai hoặc nhiều loại hình chụp cho mục đích đặc biệt dùng X-Quang trong khám nghiệm nha khoa: quét tuyến tỉnh, toàn cảnh, răng hàm và hộp sọ, chụp cắt lớp tuyến tính, chụp cắt lớp xoắn ốc, chụp cắt lớp vi tính. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44262 | Stationary panoramic dental x-ray system, analogue | Hệ thống chụp X-Quang kỹ thuật tương tự, dùng trong chan đoán nha khoa, được thiết kế đặt cố định tại chỗ với cảm biến và nguồn tia X ngoài miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X để tạo ra hình ảnh X-Quang toàn cảnh (thị trường và góc nhìn rộng) cho răng, hàm, và các cấu trúc khoang miệng. Hệ thống bao gồm các cấu hình mô- đun cơ bản có thể được nâng cấp bằng cách bổ sung phần cứng, phần mềm hoặc các thành phần khác. Hình ảnh thu nhận trên phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44266 | Mobile panoramic/tomographic dental x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang dùng trong chẩn đoán nha khoa, di động (có bánh xe) được thiết kế với cảm biến và nguồn tia X ngoài miệng nhằm tạo ra và điều khiển chùm tia X trong các ứng dụng tạo hình ảnh nha khoa vượt trội gồm răng, hàm, khoang miệng, xoang và/hoặc các cấu trúc răng hàm mặt khác. Hệ thống sử dụng kỹ thuật tương tự, hoặc chuyển đổi kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật số để chụp và hiển thị hình ảnh và có thể bao gồm các khả năng xử lý và phân tích hình ảnh khác nhau. Hệ thống này được thiết kế với khả năng tạo ra hai hoặc nhiều loại hình chụp X-Quang nha khoa cho mục đích đặc biệt dùng X-Quang trong khám nghiệm nha khoa: quét tuyến tính, toàn cảnh, răng hàm và hộp sọ, chụp cắt lớp tuyến tính, chụp cắt lớp xoắn ốc, chụp cắt lớp vi tính. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44311 | Noninvasive vascular ultrasound system, battery-powered | Một cụm thiết bị cầm tay, chạy bằng pin bao gồm một bộ phận hiển thị đồ họa và một đầu dò gắn liền hoặc các đầu dò có thể thay đổi, được thiết kế để định vị và đánh giá mức độ hạn chế dòng chảy của mạch máu (ví dụ: cục máu đông, hẹp, tổn thương cơ học) bằng cách đo tốc độ dòng máu sử dụng công nghệ siêu âm/ Doppler/thời gian chuyển tiếp. Các ứng dụng lâm sàng bao gồm kiểm tra lưu lượng máu tĩnh mạch/động mạch (như đánh giá thuyên tắc khí, xơ vữa động mạch, giãn tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch và trạng thái mạch máu của các chi bị đứt rời một phần), chỉ số áp lực mắt cá chân và/hoặc ghi lại dạng sóng lưu lượng máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44606 | Hand-held intraoral dental x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc can thiệp) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Nó được thiết kế để dễ dàng mang đi từ địa điểm này đến địa điểm khác chỉ với một người vận hành. Cảm biến được đặt bên trong miệng, mục đích là để ghi nhận chi tiết một vùng được giới hạn. Dữ liệu là từ hình ảnh analog và số hóa sau đó hoặc bàng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44642 | Hand-held intraoral dental x-ray system, analogue | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa được thiết kế để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc can thiệp) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Nó được thiết kế để dễ dàng mang đi từ địa điểm này đến địa điểm khác chỉ với một người vận hành. Cảm biến được đặt bên trong khoang miệng, mục đích là để ghi nhận chi tiết một vùng được giới hạn. Hình ảnh là từ phim hoặc tấm phospho. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45016 | SPECT/CT system | Là một tổ hợp các thiết bị chẩn đoán hình ảnh bao gồm cà hệ thống chụp ảnh X-Quang, đó là sự kết hợp của hệ thống chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn photon (SPECT), cho ra hình ảnh y học hạt nhân (NM), hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT) cho ra hình ảnh tia X. Hình ảnh y học hạt nhân và hình ảnh X-Quang được tạo ra và hiển thị ở định dạng ảnh hợp nhất, để định vị vùng giải phẫu, cơ quan can thăm khám. Các phần của hệ thống SPECT và CT có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp và hình ảnh có thể được chuyển sang các hệ thống khác để lập kế hoạch xạ trị hoặc xử lý bổ sung. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45143 | PET/CT system | Một hệ thống chẩn đoán hình ảnh phóng xạ với sự kết hợp giữa hệ thống ghi hình chụp cắt lớp phát xạ positron (PET - Positron Emission Tomography) cho hình ảnh y học hạt nhân (NM - Nuclear Medicine) và hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT) cho hình ảnh X-Quang. Hình ảnh y học hạt nhân và hình ảnh tia X có thể được ghi và hiển thị ở định dạng hợp nhất (ảnh dược đặt lên nhau theo cùng một hướng) để định vị giải phẫu dữ liệu y học hạt nhân (ví dụ: Sự phân bổ dược chất phóng xạ). Các phần PET và CT của hệ thống có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp Hình ảnh PET và CT có thể được chuyển sang các hệ thống khác để lập kế hoạch xạ trị hoặc xử lý bổ sung. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45289 | Dental public health screening x-ray system | Tập hợp các thiết bị y tế được thiết kế để chỉ sử dụng cho việc sàng lọc X-Quang răng, hàm, khoang miệng, xoang và/hoặc các cấu trúc răng hàm mặt khác của nhiều người trong một khoảng thời gian ngắn. Thiết bị có nguồn tia X (ống tia X), nằm bên ngoài khoang miệng của bệnh nhân, để tạo và điều khiển chùm tia X cho hình ảnh nha khoa chất lượng cao và ghi lại tín hiệu được khuếch đại bởi bộ tăng cường hình ảnh khi hình ảnh toàn cảnh trên một cuộn phim với một máy ảnh tại chỗ. Còn được gọi là hệ thống sàng lọc hàng loạt, thường được sử dụng để chụp hình ảnh trong môi trường di động và được di chuyển giữa các địa điểm khác nhau trong xe. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45855 | Stationary extraoral dental x-ray system, digital | Hệ thống X-Quang chẩn đoán nha khoa được thiết kế đặt cố định hoàn toàn tại một vị trí để tạo ra và kiểm soát các chùm tia X. Nó ghi nhận kiểu hấp thụ chùm tia X được sử dụng cho các kiểm tra với mục đích chung, thường quy, chụp X-Quang trong nha khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị (ví dụ, phẫu thuật hoặc xâm lấn) các bệnh về răng, hàm và cấu trúc khoang miệng. Cảm biến được đặt bên ngoài khoang miệng, mục đích là để hình dung toàn bộ vùng miệng cho thấy răng ở cả hai hàm trên và hàm dưới. Dữ liệu là từ hình ảnh analog và số hóa sau đó hoặc bằng hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46374 | Vascular Doppler clamp | Một thiết bị tích hợp đầu dò siêu âm được chỉ định sử dụng để phát hiện và làm tắc mạch máu tạm thời trong quá trình phẫu thuật. Nó thường là một thiết bị cầm tay được đặt trên hệ mạch hở để tác động. Nó được kết nối với bộ thu tín hiệu thích hợp, và sử dụng hiệu ứng Doppler [sự thay đổi tần số của sóng năng lượng (được đo bởi một người giám sát) do chuyển động tương đối giữa người giám sát và nguồn của sóng] cung cấp cho người sử dụng thông tin liên quan đến sự tác nghẽn đã đạt được của (các) mạch máu. Nó thường được sử dụng trên các động mạch tử cung trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ khối u nội soi. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46540 | Mobile x-ray system battery | Bộ pin điện hóa công suất cao được thiết kế để cung cấp năng lượng điện đến bộ tạo tia X của hệ thống tia X di động. Thiết bị này gồm bộ pin axit chì được hàn kín hoặc đôi khi là tế bào niken-cadmium có công suất lên 25,000 miliampe giây (mAs). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48108 | Mammographic CT laser system | Một sự kết hợp các thiết bị sử dụng kỹ thuật laser cường độ thấp được thiết kế như một công cụ bổ sung để hỗ trợ phát hiện không xâm lấn ung thư vú ở phụ nữ bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính laser nhũ ảnh (CTLM). Hệ thống thường bao gồm một bàn quét mà bệnh nhân nằm trên đó ở tư thế nằm sấp với vú được lơ lửng tự nhiên trong một khoang bên trong bề mặt của bàn, xung quanh đó là các đầu dò quét laser xoay được bố trí giống như thiết kế của CT, bảng điều khiển dành cho người vận hành, màn hình hiển thị hình ảnh và phần mềm để tạo ra các hình ảnh lát cắt ngang của mô vú. Hệ thống được sử dụng để tối ưu hóa khả năng của người sử dụng trong việc đánh giá về mặt hình ảnh giải phẫu và chức năng của các mạch máu và mạch bạch huyết trong vú. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 57883 | Surgical microscope fluorescent angiography system | Một cụm thiết bị không vô trùng, sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để xem lưu lượng máu trong phẫu thuật ở vùng mạch máu não, trong các mảnh ghép bắc cầu trong phẫu thuật ghép nối động mạch vành (CABG) và trong quá trình phẫu thuật tạo hình và tái tạo. Nó cho phép kính hiển vi phẫu thuật tạo ra ánh sáng kích thích và phân giải huỳnh quang từ chất huỳnh quang màu xanh lục indocyanin (ICG). Tín hiệu huỳnh quang mô tả sự phân bổ của thuốc nhuộm hồng ngoại trong mạch máu của bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật. Hệ thống này được gắn vào một kính hiển vi phẫu thuật tương thích và thường bao gồm một bộ lọc ICG, một máy quay video quang phổ hấp thụ cận hồng ngoại (NIR) linh kiện tích điện kép (CCD) và cáp kết nối. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 57997 | Angiography contrast medium injection system, line-powered, mobile | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để đưa chất cản quang qua một ống thông nhỏ và vào hệ thống mạch máu cho các thủ thuật chụp mạch (ví dụ: kiểm tra động mạch vành và động mạch thận, các mạch máu lớn và hệ mạch của tim, não, các cơ quan trong ổ bụng và tứ chi). Bao gồm các kim phun điện cơ chạy bằng điện (nguồn AC) (động cơ điện được kết nối với một vít vặn để di chuyển một piston của ống tiêm) với các ống tiêm có khả năng truyền môi trường có áp suất, lưu lượng và thể tỉch cần thiết cho các nghiên cứu chụp mạch, và di động (ví dụ: trên bệ đỡ có bánh xe). Một số loại có thể đồng bộ hóa việc phân phối môi trường với chu kỳ điện tâm đồ và/hoặc máy phát tia X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 57998 | Angiography contrast medium injection system, line-powered, stationary | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kể để đưa chất cản quang qua một ống thông nhỏ và vào hệ thống mạch máu cho các thủ thuật chụp mạch (ví dụ: kiểm tra động mạch vành và động mạch thận, các mạch máu lớn và hệ mạch của tim, não, các cơ quan trong ổ bụng và tứ chi). Bao gồm các kim phun điện cơ chạy bằng điện (nguồn AC) (động cơ điện được kết nối với một vít vặn để di chuyển một piston của ống tiêm) với các ống tiêm có khả năng truyền môi trường có áp suất, lưu lượng và thể tích cần thiết cho các nghiên cứu chụp mạch, và cố định (ví dụ: được gắn cố định vào giá dựng trong phòng). Một số loại có thể đồng bộ hóa việc phân phối môi trường với chu kỳ điện tâm đồ và/hoặc máy phát tia X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58250 | PET/MRI system | Hệ thống chẩn đoán hình ảnh phóng xạ là sự kết hợp của hệ thống máy ảnh chụp cắt lớp bằng bức xạ positron (PET) cho hình ảnh y học hạt nhân (NM) và hệ thống chụp cộng hường từ (MRI) cho hình ảnh cộng hưởng từ. Hình ảnh y học hạt nhân và hình ảnh cộng hưởng từ có thể được đăng ký và hiển thị ở định dạng hợp nhất (phủ theo cùng một hướng) để định vị giải phẫu của dữ liệu y học hạt nhân (tức là phân phối dược phẩm phóng xạ). Các thành phần PET và MRI của hệ thống có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp; hình ảnh của họ có thể được chuyển sang các hệ thống khác để xử lý bổ sung. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59678 | Intraoperative/postop erative therapeutic x-ray system x-ray source | Một thiết bị điện tử (được cấp nguồn xoay chiều) của hệ thống X quang trị liệu trong phẫu thuật / sau phẫu thuật được thiết kế để tạo ra bức xạ tia X để sử dụng chủ yếu trong điều trị ung thư (ví dụ: vú, não, da), thường là trong hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ khối u. Thiết bị thường sử dụng điện áp nhỏ hơn 50 kV để tăng tốc các điện tích qua một ống hướng tới điểm vàng có bức xạ tia X năng lượng thấp được tạo ra và phát ra đẳng hướng. Thiết bị thường được sử dụng với (được gắn với) các dụng cụ đa dạng cho các ứng dụng lâm sàng khác nhau và được gắn trên giá sàn đi động (có bánh xe). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59679 | Intraoperative/postoperative therapeutic x-ray system control unit | Một thiết bị điện tử (được cấp nguồn xoay chiều) của hệ thống X quang trị liệu trong phẫu thuật / sau phẫu thuật dùng làm giao diện để kiểm soát và điều khiển vận hành hệ thống tạo ra và đưa bức xạ tia X có nguồn năng lượng thấp để sử dụng chủ yếu trong điều trị ung thư (ví dụ: vú, não, da), thường là trong hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ khối u. Thiết bị thường bao gồm một bảng điều khiển với phần mềm chuyên dụng, một bàn phím và màn hình / màn hình cảm ứng. Các thành phần có thể được sắp xếp di động trên xe đẩy (có bánh xe). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59680 | Intraoperative/postopcrative therapeutic x-ray system verification tool kit | Bộ dụng cụ là thành phần của hệ thống X quang trị liệu trong phẫu thuật / sau phẫu thuật nhằm đảm bảo sự phân bố bức xạ đẳng hướng từ nguồn tia X, đồng thời để đo và điều chỉnh độ thẳng của đầu dò nguồn tia X. Thành phần tiêu biểu gồm các giá đỡ, một dãy diode quang để đo và điều chỉnh đảng hướng bức xạ, và một bộ điều chỉnh đầu dò / giá đỡ buồng ion hóa. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59681 | Intraoperative/postoperative therapeutic x-ray system spherical applicator | Một thiết bị chưa vô trùng của hệ thống X quang điều trị trong / sau phẫu thuật dùng để gắn vào và che nguồn tia X cho bệnh nhân có tiếp xúc trực tiếp khi hệ thống được sử dụng trong điều trị một số tình trạng lâm sàng (ví dụ: ung thư vú). Thiết bị có một đầu hình tròn thường được đưa vào buồng khối u đã cắt bỏ để chiếu xạ và/hoặc rìa khối u trong khi phẫu thuật. Thiết bị có thể gồm một bộ nhiều kích cỡ với khay đựng khi tiệt trùng. Thiết bị thích hợp sử dụng nhiều lần và cần tiệt trùng trước khi sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59682 | Intraoperative/postop erative therapeutic x-ray system intraoperative flat applicator | Một thiết bị chưa vô trùng của hệ thống X quang điều trị trong / sau phẫu thuật dùng để gắn vào và che nguồn tia X cho bệnh nhân có tiếp xúc trực tiếp khi hệ thống được sử dụng trong điều trị một số tình trạng lâm sàng (ví dụ: khối u trong ổ bụng). Thiết bị có đầu phẳng thường sử dụng để chiếu xạ vị trí điều trị trong quá trình phẫu thuật. Thiết bị gồm một bộ nhiều kích cỡ (đường kính). Thiết bị thích hợp sử dụng nhiều lần và cần tiệt trùng trước khi sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59683 | Intraoperative/postop erative therapeutic x-ray system surface applicator | Một thiết bị chưa vô trùng của hệ thống X quang điều trị trong / sau phẫu thuật dùng để gắn vào và che nguồn tia X cho bệnh nhân có tiếp xúc trực tiếp khi hệ thống được sử dụng trong điều trị một số tình trạng lâm sàng (ví dụ: khối u trên da). Thiết bị có đầu phẳng thường sử dụng để chiếu xạ tại chỗ bề mặt da cơ thể, ví dụ như da mà không cần phẫu thuật. Thiết bị gồm một bộ nhiều kích cỡ (đường kính). Thiết bị thích hợp sử dụng nhiều lần và cần tiệt trùng trước khi sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59684 | Intraoperative/postop erative therapeutic x-ray system vaginal applicator | Một thiết bị chưa vô trùng của hệ thống X quang điều trị trong / sau phẫu thuật dùng để gắn vào và che nguồn tia X cho bệnh nhân có tiếp xúc trực tiếp khi hệ thống được sử dụng xạ trị trong âm đạo. Thiết bị có dạng hình trụ và có phần bảo vệ cho phép giới hạn đưa vào. Thiết bị gồm một bộ nhiều kích cỡ (đường kính). Thiết bị thích hợp sử dụng nhiều lần và cần tiệt trùng trước khi sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59685 | Intraoperative/postoperative therapeutic x-ray system needle applicator | Đầu kim vô trùng của hệ thống X quang điều trị trong / sau phẫu thuật dùng để gắn vào và che nguồn tia X cho bệnh nhân có tiếp xúc trực tiếp khi hệ thống được sử dụng để điều trị một số tình trạng lâm sàng, điển hình là các khối u trong các hốc hẹp (ví dụ: não, cột sống). Thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân và thường được sử dụng trong phẫu thuật buồng khối u đã cắt bỏ (ví dụ: não). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59686 | Intraoperative/postoperative therapeutic x-ray system balloon applicator kit | Một bộ dụng cụ vô trùng là một thành phần của hệ thống X-Quang điều trị trong phẫu thuật / sau phẫu thuật được thiết kế để sử dụng bức xạ trong các ứng dụng lâm sàng nhất định, thường là phẫu thuật trong buồng khối u vú cần cắt bỏ. Thiết bị thường bao gồm một bộ nhiều bóng cầu tròn dùng để đo kích thước khoang và một bộ đầu nối hình bóng tròn kích thước tăng dần. Kích thước cần thiết của đầu nối được thiết kế để đặt vào khoang khối u sau khi cắt bỏ khối u và bơm căng, và ống thông bên trong được thiết kế để giữ ống của nguồn tia X, được ổn định bằng một bộ phận bảo vệ đầu dò, trong quá trình điều trị bằng tia xạ. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59687 | Intraoperative/postoperative therapeutic x-ray system probe guard | Một dụng cụ giống như một ống, chưa vô trùng, của hệ thống tia X điều trị trong phẫu thuật / sau phẫu thuật được thiết kế để ổn định ống của nguồn bức xạ tia X khi nó được đưa vào trong một đầu bóng tròn. Thiết bị gồm một bộ nhiều kích thước tăng dần được sử dụng thay thế tùy nhau tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng. Thiết bị thích hợp sử dụng nhiều lần và cần tiệt trùng trước khi sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60924 | Hand-held ultrasound imaging system, body-surface | Một thiết bị/ cụm thiết bị cầm tay, chạy bằng pin, được thiết kế để đặt trên bề mặt bên ngoài cơ thể để thu thập hiển thị và phân tích thông tin siêu âm trong nhiều quy trình siêu âm khác nhau (tức là không chuyên dụng); Ngoài ra, nó có thể được sử dụng với vỏ bọc vô trùng để siêu âm trong khi phẫu thuật. Nó bao gồm một đầu dò siêu âm phẳng hoặc lõm và một hệ thống xử lý hình ảnh tích hợp; nó có thể bao gồm một màn hình tích hợp hoặc truyền hình ảnh không dây đến một thiết bị khác (ví dụ: điện thoại thông minh, máy tính bảng) có cài đặt phần mềm chuyên dụng. Nó không được thiết kế để siêu âm trực tràng hoặc âm đạo. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61108 | Indirect flat panel x-ray detector | Một thiết bị giống như tấm cassette chạy bằng điện nhằm mục đích sử dụng như một phần của hệ thống X-Quang để phát hiện hình ảnh tia X sau khi phát tia và tạo ra tín hiệu kỹ thuật số; nó không dành riêng cho việc chụp ảnh giải phẫu cụ thể. Nó bao gồm hai loại công nghệ chuyển đổi (tức là gián tiếp): màn sáng nhấp nháy [ví dụ: Màn hình Caesium iodide (CsI)] chuyển đổi năng lượng tia X thành ánh sáng, sau đó chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu số bằng màng quang diode. Dữ liệu hình ảnh có thể được gửi đến bộ xử lý thích hợp thông qua kết nối có dây hoặc không dây (ví dụ: Wi-Fi). Nó có thể được sử dụng thay cho đầu dò cố định trong hệ thống chụp ảnh X-Quang, ví dụ, như một phần của hệ thống chuyển đổi hình ảnh kỹ thuật số. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61226 | Invasive vascular ultrasound system probe | Một bộ phận vận hành bằng tay của hệ thống siêu âm mạch máu xâm lấn nhằm mục đích sử dụng ngoại vi để đo lưu lượng máu trong mạch máu được cô lập, bằng cách đo bên ngoài mạch, sử dụng công nghệ siêu âm/Doppler/thời gian chuyển tiếp. Thiết cũng có thể được sử dụng để quan sát/chụp hình ảnh mặt cắt ngang. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61227 | Invasive vascular ultrasound system | Một sự kết hợp các thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để xác định vị trí xâm lấn và đánh giá mức độ hạn chế dòng chảy của mạch máu (ví dụ: cục máu đông, hẹp, tổn thương cơ học) bằng cách đo tốc độ dòng máu bằng công nghệ siêu âm/Doppler/ thời gian chuyển tiếp trong các quy trình liên quan đến phẫu thuật mạch máu. Thiết bị cũng có thể cung cấp thêm các phương pháp đo khác (như huyết áp, sức cản mạch). Thiết bị bao gồm một bộ phận điều khiển di động (có bánh xe) với giao diện người dùng đồ họa, thường được đặt bên ngoài khu vực vô trùng; và một đầu dò được gắn kèm, có thể tái sử dụng, có thể khử trùng được dự định sử dụng trong cơ thể (xâm lấn) nhưng không phải trong lòng mạch máu. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61236 | Vascular ultrasound system control unit | Một thiết bị bên ngoài sử dụng điện (nguồn AC), có thể bao gồm pin sạc bên trong, được sử dụng để xác định (trực quan và/hoặc về mặt lý thuyết) lưu lượng máu trong mạch máu ngoại vi, thông qua kết nối với đầu dò/ống thông chuyên dụng (không bao gồm), sử dụng còng nghệ siêu âm/Doppler/ thời gian chuyển đổi. Thiết bị có thể dùng để xác định vị trí và đánh giá mức độ hạn chế dòng chảy của mạch (như cục máu đông, hẹp, tổn thương cơ học) hoặc để theo dõi dòng máu liên quan đến phẫu thuật vi mạch. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61422 | Noninvasive vascular ultrasound system, line-powered | Một sự kết hợp các thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) bao gồm một màn hình để bàn, một bộ hiển thị hình ảnh và một đầu dò gắn liền hoặc các đầu dò có thể thay đổi, được thiết kế để định vị và đánh giá mức độ hạn chế dòng chảy của mạch máu (như cục máu đông, hẹp, tổn thương cơ học) bằng cách đo tốc độ dòng máu bằng công nghệ siêu âm/Doppler/thời gian chuyển đổi. Các ứng dụng lâm sàng bao gồm kiểm tra lưu lượng máu tĩnh mạch/động mạch (như đánh giá thuyên tắc khí, xơ vữa động mạch, giãn tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch), chỉ số áp lực mắt cá chân và/hoặc ghi lại dạng sóng lưu lượng máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62139 | Wound therapy ultrasound system generator | Bộ phận sử dụng điện (nguồn AC) của hệ thổng siêu âm trị liệu vết thương để tạo ra năng lượng điện tần số vô tuyến, sau đó được chuyển đổi thành năng lượng siêu âm trong tay cầm của hệ thống và chuyển đến bơm dung dịch chất lỏng để tạo ra dạng phun sương truyền siêu âm được sử dụng để thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương thông qua việc làm sạch và tẩy tế bào chết. Thiết bị được sử dụng cùng với tay cầm/đầu típ của hệ thống và nguồn chất lỏng (như nước muối sinh lý). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64492 | Diagnostic X-ray system image receptor floor stand | Thiết bị chạy bằng điện của hệ thống tia X chẩn đoán có thiết kế đặt trên sàn để gắn, hỗ trợ và thuận tiện cho việc định vị phần thụ thể hình ảnh (bucky) [không bao gồm]. Nó thường bao gồm một giá đỡ thẳng đứng với các bộ điều khiển được gắn trên tấm đế. Bộ thu nhận hình ảnh được gắn vào giá đỡ và có thể di chuyển dọc theo giá đỡ và/hoặc nghiêng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65313 | Diagnostic X-ray system positioning frame | Một bộ phận chạy bằng điện của hệ thống X quang chẩn đoán được thiết kế đặt trên sàn để định vị và hỗ trợ bệnh nhân, cụm ống tia X và cụm tiếp nhận hình ảnh (bucky) trong quá trình chụp X quang chẩn đoán. Thiết bị bao gồm bàn bệnh nhân, giá đỡ trền sàn cho ống tia X, bộ tiếp nhận hình ảnh và bộ điều khiển. Bàn và giá đỡ trên sàn có thể di chuyển và/hoặc nghiêng; có thể bao gồm bộ tiếp nhận hình ảnh, tuy nhiên không bao gồm ống tia-X. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65365 | Full-body CT/general-purpose fluoroscopic x-ray system | Thiết bị di động (trong khu vực làm việc) gồm các thiết bị X-Quang huỳnh quang chụp cắt lớp vi tính (CT) nhằm thu nhận, hiển thị và xử lý cả hai: 1) hình ảnh mặt cắt ngang hai và / hoặc ba chiều (3-D) (chụp cắt lớp); và 2) hình ảnh huỳnh quang thời gian thực, từ bất kỳ bộ phận nào của cơ thể cho nhiều ứng dụng khác nhau. Thiết bị bao gồm một giàn với các ống tia X và máy dò đối diện xoay nhanh, bảng điều khiển, màn hình và giường bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46210 | Bound solute dialysis system | Một sự kết hợp các thiết bị được sử dụng để loại bỏ các độc tố liên kết với albumin thống thường ra khỏi máu của bệnh nhân dựa trên nguyên lý nhiệt động lực học của sự vận chuyển khối chất tan qua màng lọc và có thể sử dụng thêm các kỹ thuật phân tách, trong quá trình lọc máu ngoài cơ thể ở những người bị suy gan hoặc ngộ độc/quá liều thuốc. Thiết bị thường bao gồm một máy bơm/màn hình để kiểm soát tuần hoàn của dịch lọc máu chứa albumin huyết thanh nồng độ cao thông qua một thiết bị lọc để gắn kết và loại bỏ các độc tố liên kết với albumin (như acid mật, kim loại nặng) khỏi máu, ống dẫn, đầu nổi và phần mềm ứng dụng chuyên biệt để kiềm soát quá trình. Hệ thống này có thể là chức năng trong hệ thống tuần hoàn của hệ thống thận nhân tạo. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46211 | Bound solute dialysis system application software | Một chương trình phần ứng dụng mềm riêng lẻ hoặc một nhóm các chương trình, quy trình hoặc thuật toán bổ sung khả năng hiển thị, xử lý và/hoặc phân tích cụ thể có sự hỗ trợ của máy tính vào hệ thống lọc chất hòa tan gắn kết. Một tập hợp các chương trình và quy trình ứng dụng cơ bản thường đi kèm với hệ thống và có thể được nâng cấp để sửa lỗi lập trình hoặc thêm các tính năng mới của hệ thống. Các gói chương trình ứng dụng thường được xác định bằng tên độc quyền và số “phiên bản” hoặc số “nâng cấp”. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46212 | Bound solute dialysis system component set | Một tập hợp các thiết bị thường bao gồm bộ lọc, ống dẫn và đầu nối được sử dụng trong hệ thống lọc chất tan gắn kết để loại bỏ các chất độc gắn với albumin (như acid mật, bilirubin, kim loại nặng, phenol) khỏi máu của bệnh nhân trong quá trình lọc máu ngoài cơ thể, thường ở những người bị suy gan hoặc ngộ độc/dùng thuốc quá liều. Các thành phần trong bộ thiết bị này là các thiết bị hoạt động cùng với máy bơm/màn hình của hệ thống. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46214 | Bound solute dialysis system pump/monitor | Thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) là thành phần của hệ thống lọc chất hòa tan liên kết và được dự định để sử dụng kiểm soát sự tuần hoàn của dịch lọc máu có nồng độ albumin cao thông qua một thiết bị lọc, để liên kết và loại bỏ các độc tố liên kết với albumin (như acid mật, bilirubin, kim loại nặng, phenol) ra khỏi máu bệnh nhân trong quá trình lọc máu ngoài cơ thể, thường ở những người bị suy gan hoặc ngộ độc/dùng thuốc quá liều. Thiết bị sử dụng một bộ thiết bị lọc, đường ống và đầu nối và có thể được điều khiển bằng phần mềm ứng dụng chuyên dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58906 | Citric acid haemodialysis system cleaning cartridge | Hộp không vô trùng chứa acid citric khan được thiết kế để kết nối với tuần hoàn dịch của hệ thống thận nhân tạo tạo cơ sở y tế để chuẩn bị dung địch acid citric trực tiếp để làm sạch/khử khuẩn đường dịch của hệ thống (loại bỏ cặn calci và magnesium) kết hợp với chương trình khử trùng bằng nhiệt. Dung dịch thường được rửa hoặc xả trong một một chu trình khép kín trong một khoảng thời gian nhất định. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36437 | Haemodialysis system air/foam detector | Thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để phát hiện bọt khí và/hoặc bóng trong máu trở lại cơ thể [thường qua lỗ thông động tĩnh mạch tự thân (AVF)] qua tuần hoàn máu ngoài cơ thể của hệ thống thận nhân tạo. Thiết bị có thể phát hiện bọt/bóng khí sử dụng cảm biến siêu âm (tức là phát hiện những thay đổi về mật độ âm) hoặc ít sử dụng hơn là bằng cảm biến quang điện (ví dụ: tế bào quang điện). Nếu phát hiện thấy bọt/bóng khí, thiết bị thường kích hoạt báo động và kích hoạt các cơ chế tự động để ngừng bơm máu về bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36345 | Haemodialysis system bicarbonate mixer | Một bộ phận chạy bằng điện tích hợp của hệ thống thận nhân tạo dùng để trộn hai dịch đậm đặc có nồng độ cao, dịch đậm đặc A và dịch đậm đặc B, và với nước lọc máu, tạo thành dịch lọc (dung dịch thẩm phân) và các thiết bị theo dõi quá trình trộn. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32128 | Haemodialysis system blood leak detector | Một bộ phận chạy bằng điện tích hợp của hệ thống thận nhân tạo để phát hiện rò rỉ máu ở đầu thải của dịch lọc trong hệ thống và phát ra âm thanh báo động nếu phát hiện có máu ở vị trí không có máu này. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32127 | Haemodialysis system blood level detector | Một bộ phận chạy bằng điện tích hợp của hệ thống thận nhân tạo được thiết kế để báo hiệu khi mức máu giảm xuống dưới mức có thể chấp nhận được trong bầu bẫy khí động mạch hoặc tĩnh mạch của tuần hoàn máu ngoài cơ thể của hệ thống thận nhân tạo. Thiết bị thường bao gồm cảm biến phát hiện quang học hoặc cảm biến siêu âm không tiếp xúc; cảm biến phát hiện mức máu thường kích hoạt báo động và kích hoạt các cơ chế tự động để dừng dòng máu khi xảy ra mức chất máu bất thường. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35684 | Haemodialysis system blood line clamp | Một bộ phận chạy bằng điện tích hợp của hệ thống thận nhân tạo được sử dụng để điều chỉnh hoặc ngăn dòng máu chảy qua đường ống dẫn máu trong quá trình lọc máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36428 | Haemodialysis system blood pump | Một bộ phận chạy bằng điện tích hợp của hệ thống thận nhân tạo để tạo ra áp lực thông qua lực nén bên ngoài của đường ống dẫn máu bơm tuần hoàn thông máu tuần hoàn máu ngoài cơ thể và trở lại bệnh nhân trong quá trình lọc máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37218 | Haemodialysis system blood volume monitor | Thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để theo dõi không xâm lấn những thay đổi tương đổi của thể tích máu trong quá trình điều trị thận nhân tạo. Máu được dẫn qua một buồng trong thiết bị này, nơi thực hiện đo và tính toán hematocrit (phần trăm thể tích của hồng cầu), độ bão hòa oxy hemoglobin (SpO2), và phần trăm thay đổi trong thể tích máu được thực hiện và hiển thị. Ngoài ra, màn hình có thể ước tính và hiển thị tỷ lệ giảm urê (URR) về những thay đổi tương đối của nồng độ nitơ urê trong dịch lọc đã qua sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36429 | Haemodialysis system central monitor | Thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) có thể được kết nối với nhiều hệ thống thận nhân tạo để theo dõi đồng thời một số quá trình điều trị lọc máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62446 | Haemodialysis system chlorine monitor | Bộ phận sử dụng điện (nguồn AC) của hệ thống thận nhân tạo được dùng để đo liên tục mức độ chlorine toàn phần (tổng lượng chloramine cộng với chlorine tự do) trong nước được sử dụng để chuẩn bị dịch lọc máu. Thiết bị tiến hành việc lấy mẫu và bao gồm sự kết nối các bộ phận điện tử tự động với máy đo màu đo quang, hóa chất thử tạo ra sự thay đổi màu sắc khi phản ứng với chlorine/chloramine, động cơ khuấy và màn hình hiển thị kỹ thuật số để chỉ ra nồng độ chlorine. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36424 | Haemodialysis system control/monitor | Một đơn vị tích hợp sử dụng điện (nguồn AC) của hệ thống lọc máu để điều khiển và theo dõi hệ thống trong quá trình lọc máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63952 | Haemodialysis system dialysate delivery set | Tập hợp các thiết bị không sử dụng điện, không vô trùng dùng được tích hợp vào hệ thống thận nhân tạo giúp trộn và phân phối dung dịch lọc máu từ bộ phân phối sử dụng điện (không bao gồm) đến quả lọc (không bao gồm). Bộ phân phối này bao gồm các buồng trộn để cho phép trộn trộn dịch đậm đặc để tạo thành dịch lọc máu, các bể chứa bơm được thiết kế để nén bởi (các) thiết bị truyền động trong bộ phân phối để dịch chuyển dịch lọc và các ống/ đầu kết nối; thiết bị được thiết kế để được sử dụng tại nhà và các cơ sở y tế. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34994 | Haemodialysis system diaiysate delivery unit | Một bộ phận tích hợp chạy bằng điện của hệ thống thận nhân tạo dùng để chuẩn bị và cung cấp dung dịch lọc máu đến bộ phận lọc, tại đây nó được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân (chỉ cho một bệnh nhân). Thiết bị theo dõi và kiểm soát các thông số như nhiệt độ, độ dẫn điện, tốc độ dòng chảy và áp suất. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32123 | Haemodialysis system dialysate flowmeter | Một bộ phận tích hợp chạy bằng điện của hệ thống thận nhân tạo dùng để đo lưu lượng dịch lọc trong hệ thống để đảm bảo sự phù hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32126 | Haemodialysis system dialysate level detector | Một bộ phận tích hợp chạy bằng điện của hệ thống thận nhân tạo dùng để đo phát hiện mức dịch lọc trong hệ thống và phát ra âm thanh báo động nếu không phù hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47739 | Haemodialysis system dialysate pyrogen filter | Một các thiết bị vô trùng được sử dụng cùng với hệ thống thận nhân tạo để lọc dịch dịch lọc trong quá trình lọc máu để loại bỏ vi khuẩn và nội độc tố và tạo ra làm dịch lọc máu tinh khiết. Thiết bị có thể thực hiện quá trình lọc an toàn thứ cấp để chuẩn bị dung dịch thay thế trực tiếp trên đường truyền và có thể truyền vào cơ thể bệnh nhân để bù lại lượng chất lỏng bị mất trong quá trình thận nhân tạo. Thiết bị thường bao gồm vỏ bên ngoài bằng nhựa, chứa một màng sợi rỗng, với các đầu nối thích hợp ở hai đầu. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47334 | Haemodialysis system dialysate pyrogen-filtration set | Tập hợp các thiết bị được thiết kế để sử dụng cùng với hệ thống thận nhân tạo để lọc trực tiếp dịch lọc máu trên đường ống để loại bỏ vi khuẩn, nội độc tố trong quá trình thận nhân tạo. Dịch lọc máu tinh khiết (đã lọc) này được sử dụng để thay thế dịch (dung dịch thay thế). Thiết bị bao gồm đường ống với (các) thiết bị lọc tích hợp, các kết nối thông thường (ví dụ: Luer-lock) và một cổng lấy mẫu. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32156 | Haemodialysis system dialysate temperature alarm | Một thành phần tích hợp chạy bằng điện của hệ thống thận nhân tạo được thiết kế để đưa ra cảnh báo (bằng âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai) nếu nhiệt độ dịch lọc trong đường ống phân phối dịch lọc không nằm trong giới hạn được cài đặt trước (thường là 34 đến 42°C). Thiết bị cũng có thể kích hoạt chuyển hướng dịch lọc (sử dụng một đường nối tắt) khỏi bộ phận lọc nếu sự cố xảy ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32144 | Haemodialysis system dialyser holder | Một thiết bị được sử dụng cùng với một số loại hệ thống thận nhân tạo được sử dụng để giữ quả lọc gắn từ đường máu từ bộ phận lọc vào hệ thống. Thiết bị này thường được làm bằng nhựa hoặc thép không gỉ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36342 | Haemodialysis system fluid mixer | Một bộ phận tích hợp chạy bằng điện của hệ thống thận nhân tạo dùng để pha trộn dịch đậm đặc và nước lọc máu thành dịch lọc (dịch thẩm phân) và các thiết bị theo dõi quá trình pha trộn. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60638 | Haemodialysis system operation software | Phần mềm vận hành hệ thống (phần mềm cơ sở) dùng trên máy tính lớn hoặc máy tính cá nhân (PC) dành riêng cho đơn vị xử lý trung tâm (CPU) được tích hợp vào hệ thống thận nhân tạo hoặc bộ phận phân phối dịch lọc máu của hệ thống lọc máu. Thiết bị này bao gồm các phần mềm và phần mềm cơ sở dựa trên các chương trình hoặc phần mềm hệ thống do nhà sản xuất máy tính cung cấp để điều khiển một máy tính cụ thể thực hiện các tác vụ của nó và hỗ trợ người vận hành, người lập trình ứng dụng và các chương trình với các chức năng hỗ trợ khác nhau. Tên độc quyền và “số phiên bản” thường được sử dụng để xác định các phiên bản vận hành hệ thống khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36426 | Haemodialysis system plasma filtration unit | Một đơn vị tích hợp chạy bằng điện của hệ thống thận nhân tạo giúp loại bỏ huyết tương khỏi máu và truyền một lượng tương đương dung dịch thay thế huyết tương vào máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32109 | Haemodialysis system transducer protector | Một thiết bị vô trùng được thiết kế để bảo vệ cảm biến theo dõi áp suất hệ thống thận nhân tạo và giúp duy trì tính vô trùng của đường máu. Thiết bị thường được gắn giữa đường máu và cảm biến theo dõi áp suất và thường bao gồm vỏ bằng nhựa có chứa bộ lọc kháng nước với kích thước lỗ tham chiếu (ví dụ: 1 đến 2 micron) giúp phòng ngừa sự lây nhiễm chéo vi rút, vi khuẩn và các hạt rắn trong khi đề phòng dòng chảy của dịch xâm nhập vào cảm biến đo áp suất. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36341 | Haemodialysis system volume control unit | Một bộ phận tích hợp chạy bằng điện của hệ thống lọc máu dùng để kiểm soát lượng dịch lọc lấy ra khỏi bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58130 | Haemodialysis system, institutional | Một sự kết hợp các thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) để thực hiện thận nhân tạo cho bệnh nhân, là một phương pháp điều trị theo đó máu ngoài cơ thể được đưa qua một thiết bị lọc để cho phép loại bỏ các chất độc và/hoặc thay thể các chất điện giải, được thực hiện bởi các chuyên viên đã được đào tại các cơ sở y tế. Hệ thống này bao gồm dung dịch lọc và quả lọc thận nhân tạo để vận chuyển các chất bằng cách khuếch tán, thẩm thấu và siêu lọc. Thiết bị thường bao gồm một bơm và đường ống để bơm tuần hoàn máu qua quả lọc thận nhân tạo, một thiết bị pha trộn dung dịch để chuẩn bị dịch lọc máu, một màn hình cùng với các bộ phận điều khiển hệ thống và các bộ phận chuyên dụng khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58131 | Haemodialysis system, institutional/home-use | Một sự kết hợp các thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) để thực hiện lọc máu, là một phương pháp điều trị theo đó máu ngoài cơ thể được đưa qua một thiết bị lọc để cho phép loại bỏ các chất độc và/hoặc thay thế các chất điện giải, có thể được sử dụng tại các cơ sở y tế và tại nhà. Hệ thống này bao gồm dịch lọc máu và quả lọc thận nhân tạo để vận chuyển các chất bằng cách khuếch tán, thẩm thấu và siêu lọc. Hệ thống thường bao gồm một bơm và đường ống để bơm tuần hoàn qua quả lọc thận nhân tạo, một thiết bị pha trộn dung dịch để chuẩn bị dịch lọc máu, một màn hình cùng với các bộ phận điều khiển hệ thống và các bộ phận chuyên dụng khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33627 | Peritoneal dialysis system dialysate filter | Thiết bị vi mao quản được sử dụng để giữ lại các thành phần ô nhiễm của dịch lọc trước khi thẩm vào khoang phúc mạc. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17434 | Peritoneal dialysis system irradiation unit | Thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để phát ra bức xạ tia cực tím nhằm giữ cho khu vực và các thiết bị vô trùng trong khi thực hiện các kết nối thích hợp giữa các thành phần của bộ ống truyền thẩm phân phúc mạc. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35000 | Peritoneal dialysis system tubing set | Bộ thiết bị vô trùng dùng để thực hiện lọc màng bụng. Thiết bị thường bao gồm ống, một túi chứa dịch lọc tùy chọn và các đàu nối thích hợp. Thiết bị có thể bao gồm một bộ lọc màng bụng để giữ lại và loại bỏ các hạt ô nhiễm. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58905 | Sodium carbonate haemodialysis system cleaning cartridge | Hộp không vô trùng chứa natri cacbonat khan đưạc thiết kế để kết nối với đường ống lưu thông chất lỏng của hệ thống lọc máu nhằm chuẩn bị dung dịch natri cacbonat trực tiếp để làm sạch đường dịch của hệ thống (loại bỏ cặn hữu cơ, chất béo, protein) kết hợp với chương trình khử trùng bằng nhiệt. Dung dịch thường được rửa hoặc xả trong theo một chu trình khép kín trong một khoảng thời gian nhất định. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 13215 | General-purpose infusion pump, line-powered | Thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để tạo điều kiện cho việc sử dụng chính xác và thích hợp các loại thuốc và dung dịch qua các đường tĩnh mạch, dưới da, động mạch, ngoài màng cứng và trong ổ bụng bằng bộ truyền dịch chuyên dụng. Thiết bị được sử dụng để tạo ra áp suất cao hơn áp suất được cung cấp bởi bộ truyền trọng tực được kẹp bằng tay hoặc bộ điều khiển truyền dịch. Thiết bị có phạm vi lưu lượng thông thường từ 1 đến 999 ml / giờ và cung cấp các dung dịch từ túi hoặc chai dịch truyền tiêu chuẩn. Thiết bị thường có pin bên trong cho phép hoạt động trong thời gian ngắn khi không có điện lưới (ví dụ: trong quá trình di chuyển hoặc mất điện). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17634 | Multichannel general-purpose infusion pump | Một thiết bị đa kênh sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để truyền tĩnh mạch (IV) liên tục và/ hoặc ngắt quãng hai hoặc nhiều loại thuốc và/ hoặc dung dịch, thông qua bộ truyền, qua đường tĩnh mạch, nhưng cũng có thể cung cấp qua đường dưới da hoặc đường động mạch, với sự kiểm soát độc lập của việc phân phối qua từng kênh. Thiết bị được sử dụng để tạo ra áp suất cao hơn áp suất được cung cấp bởi bộ truyền trọng lực được kẹp bằng tay hoặc bộ điều khiển truyền dịch; có phạm vi và tốc độ dòng chảy khác nhau và có thể sử dụng ống tiêm, túi hoặc chai. Thiết bị thường sẽ có pin bên trong để cho phép hoạt động trong thời gian ngắn khi không có điện lưới (ví dụ: trong quá trình di chuyển hoặc mất điện). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17907 | Warming/high-flow infusion pump | Thiết bị sử dụng điện (nguồn AC) được thiết kế để làm ấm và truyền máu và các dung dịch khác một cách nhanh chóng (ví dụ: dạng tinh thể và dạng keo) vào bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật mất nhiều máu; thiết bị cũng được sử dụng cho các trường hợp bỏng và chấn thương. Tốc độ dòng chảy tối đa có thể vượt quá 1 L/phút. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34071 | Implantable intrathecal infusion pump, nonprogrammable | Thiết bị vô trùng chạy bằng pin, không được lập trình, được thiết kể để cấy vào bệnh nhân để lưu trữ và truyền các chất gây nghiện/ma túy (ví dụ: morphin sulfat, baclofen) trong khoang dưới nhện để kiểm soát cơn đau khó chữa và co thắt cơ có nguồn gốc ác tính hoặc không ác tính. Bơm truyền dịch cấy ghép (IIP) này có thể cho phép cung cấp một lượng thuốc, thường là loại thuốc kiểm soát với sự hạn chế cơ học về tốc độ nạp đầy của thiết bị hoặc có thể cung cấp dòng thuốc liên tục với tốc độ do nhà sản xuất thiết lập. Thiết bị thường bao gồm một bình chứa thuốc, thường được cấy dưới da bụng dưới và một ống thông được kết nối được đặt vào khoang chứa dịch tủy sống. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35932 | Patient-controlled analgesia infusion pump | Thiết bị truyền dịch chạy bằng pin được thiết kế để cung cấp các liều thuốc opioid không liên tục [ví dụ: Fentanyl, Demerol (meperidine), Morphine hoặc Hydromorphone] theo yêu cầu của bệnh nhân (nghĩa là được bệnh nhân kích hoạt khi họ cần giảm đau), hoặc ở chế độ chậm, liên tục để gây tê cục bộ. Bơm truyền giảm đau do bệnh nhân kiểm soát (PCA) được sử dụng để truyền thuốc vào vị trí phẫu thuật hoặc tiêm dưới da để kiểm soát cơn đau sau phẫu thuật. Thiết bị được sử dụng tại bệnh viện/ tại nhà và có thể được bệnh nhân đeo khi di chuyển. Thiết bị sẽ kết hợp các cơ chế an toàn để ngăn ngừa bệnh nhân dùng quá liều; một số loại sẽ sử dụng phần mềm phân phối thuốc cấp cứu trên máy tính (CADD). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46024 | Implantable intrathecal infusion pump, programmable | Thiết bị vô trùng, có thể lập trình, chạy bằng pin, được thiết kế để cấy ghép vào bệnh nhân để lưu trữ và truyền chất gây nghiện/ ma túy (ví dụ: morphin sulfat, baclofen) vào khoang dưới nhện (nội tủy) để kiểm soát cơn đau khó chữa và co thắt cơ có nguồn gốc ác tính hoặc không ác tính. Bơm truyền cấy ghép (IIP) cung cấp các liều thuốc từ bộ phận chứa được cấy ghép, được kiểm soát bởi nồng độ thuốc và/ hoặc tín hiệu tần số vô tuyến (RF) từ một thiết bị lập trình bên ngoài. Bộ phận chứa thuốc, thường được cấy dưới da bụng dưới, thường được kết nối với một ống thông đặt vào khoang dịch tủy sống. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 11010 | Infusion controller, line-powered | Một thiết bị dùng nguồn điện (cấp nguồn AC) được sử dụng để kiểm soát và giám sát việc truyền dịch theo trọng lực vào tĩnh mạch (IV), đưa ra cảnh báo (hình ảnh/âm thanh) khi vượt quá giới hạn đặt trước. Nó có hai cấu hình chính: 1) một thiết bị có cảm biến lưu lượng điện tử (bộ đếm giọt) theo dõi / đo lượng chất lỏng đi qua dây truyền dịch; hoặc 2) một thiết bị đo trọng lượng của bình chứa chất lỏng và có thể hỗ trợ việc truyền liều nhanh. Người dùng có thể chọn các giá trị định trước và thiết bị có thể hiển thị tốc độ dòng chảy, tổng thể tích và có thể ghi dữ liệu. Một số loại có thể được sử dụng trong quá trình nội soi khớp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 13217 | Syringe pump | Một thiết bị sử dụng nguồn điện (cấp nguồn AC) được thiết kế để dẫn động chính xác pít tông của ống tiêm để truyền dịch khi cần sử dụng với độ chính xác cao về thể tích và tính nhất quán về tốc độ. Do cài đặt lưu lượng và độ thay đổi lưu lượng thấp hơn (ví dụ: 0,1 ml/giờ), thiết bị đặc biệt thích hợp cho các ứng dụng chăm sóc trẻ sơ sinh, trẻ sơ sinh và chăm sóc tích cực, trong đó lượng nhỏ thuốc sẽ được phân phối trong thời gian dài. Thiết bị cũng có thể được sử dụng để gây tê ngoài màng cứng và thường có pin bên trong cho phép thiết bị hoạt động trong một khoảng thời gian ngắn khi không có nguồn điện (ví dụ: trong khi vận chuyển hoặc mất điện). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 15286 | Angiographic syringe | Một thiết bị vô trùng, vận hành bằng tay bao gồm một xi lanh có pít tông nhằm mục đích đưa chất cản quang vào tim, các mạch lớn và động mạch vành để nghiên cứu tim và các mạch máu dưới ảnh chụp X-Quang. Ngoài ra, nó có thể được dùng để truyền các chất lỏng khác (ví dụ: nước muối). Thiết bị này không có ý định sử dụng với hệ thống tiêm chất tương phản. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46777 | Abdominal aorta endovascular stent-graft | Một thiết bị hình ống không tự tiêu thường được cấy ghép tại động mạch chủ bụng phần nối của động mạch chủ bụng và động mạch chậu gốc để giảm áp lực lên chứng phình động mạch chủ bụng. Dụng cụ được đưa vào trong động mạch đùi qua da đến vị trí cấy ghép và tự mở rộng tại đúng vị trí, với một thiết bị vận chuyển dùng một lần. Dụng cụ thường được làm bằng một cấu trúc lưới kim loại bên ngoài với một ống polymer nằm bên trong và thường có sẵn trong hai cách thiết kế: 1) Một ống đơn liên tục để đưa vào bên trong động mạch chậu; hoặc 2) Một thiết kế chia 2 nhánh (bifurcation) có hai phần (ví dụ như dạng ống hình chữ Y) để đi qua cả hai động mạch chậu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 10688 | Angiographic catheter, single-use | Một ống mỏng, linh hoạt được thiết kế để tiêm chất cản quang vào các mạch máu chọn lọc của mạch máu não, nội tạng hoặc ngoại vi trong quá trình chụp động mạch nhằm tạo điều kiện cho hình ảnh rõ ràng về hệ thống mạch máu của một cơ quan hoặc vùng mục tiêu của cơ thể. Ống thông được đưa qua da, có (các) điểm đánh dấu cản quang để định vị và có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần dành riêng cho việc đưa/chức năng của ống thông [ví dụ: (các) vỏ bọc]. Thiết bị này cũng có thể được sử dụng để đo áp suất đồng thời để xác định độ dốc áp lực xuyên van, nội mạch và trong não thất. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35285 | Aorta punch, reusable | Một dụng cụ phẫu thuật thủ công được thiết kế để cắt một hình tròn từ thành động mạch chủ nhằm tạo ra vị trí thông nối trong quá trình phẫu thuật mạch máu. Dụng cụ bao gồm một đầu nhọn, hình nón, giống như chiếc đĩa ở đầu của một pít-tông được đưa vào qua một vết rạch nhỏ; đường kính của nó tương ứng với kích thước của lỗ. Phía sau đầu là một phần mỏng hơn để mắc vào (giữ) mô khi lưỡi dao tròn sắc bén được bác sĩ phẫu thuật ấn pít-tông vào và xuyên qua mô. Dụng cụ thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp và có nhiều kích cỡ cắt khác nhau. Nó cũng có thể được sử dụng để đục lỗ trên các mạch khác nếu cần. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60242 | Aortic heart valve bioprosthesis | Một mô ghép ngoại lai (ví dụ như van tim từ lợn hoặc bò) nhằm mục đích cấy ghép vào bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật tim hở để sửa chữa hoặc thay thế van tim động mạch chủ bị rối loạn chức năng. Mô ghép được xử lý để làm cho mô trong van không thể tồn tại được; mô ghép có thể chỉ là mô hoặc mô được gắn vào một khung kim loại hoặc polyme tổng hợp. Thiết bị này thường được sử dụng để điều trị bệnh van tim bị mắc phải hoặc bẩm sinh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60245 | Aortic transcatheter heart valve bioprosthesis, stent-like framework | Một mô ghép ngoại lai cấy ghép được (ví dụ như từ bò, lợn) nhằm mục đích sử dụng để sửa chữa/thay thế van tim động mạch chủ bị hẹp hoặc hở, hoặc van tim động mạch chủ giả đã được cấy ghép trước đó và được thiết kế để cấy ghép bằng một ống thông qua đường can thiệp xuyên động mạch (ví dụ như động mạch đùi, động mạch dưới đòn, động mạch chủ) hoặc can thiệp xuyên động mạch trong khi tim đang đập. Mô ghép bao gồm mô ghép ngoại lai, được xử lý để làm cho mô không thể tồn tại được, được gắn vào một khung kim loại có thể mở rộng, được cấy bằng một ống thông đi kèm và khi đến vị trí cần có thể được mở rộng bằng bóng hoặc tự giãn nở. Thường bao gồm các thiết bị liên quan đến cấy ghép (ví dụ như ống thông, dụng cụ giới thiệu). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36142 | Aspiration tray, single-use | Một thùng chứa nhiều dụng cụ, băng gạc, dược phẩm và các vật dụng khác cần thiết để thực hiện quá trình hút và các thủ thuật liên quan. Thùng này thường bao gồm các phần riêng biệt được chỉ định để chứa các dụng cụ khác nhau cần thiết cho sinh thiết như kim, hút và/hoặc dẫn lưu. Đáy của nó thường có một miếng đệm xốp bằng nhựa được đánh dấu để cho phép đặt các vật sắc nhọn và kim tiêm. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43691 | Bare-metal biliary stent | Một thiết bị hình ống không hấp thụ sinh học, vô trùng nhằm mục đích cấy vào một ống mật bị tắc nghẽn (ví dụ: ống mật chung) để duy trì sự thông thoáng bên trong lòng ống mật. Nó có thể là một cấu trúc lưới hoặc một ống liên tục được làm hoàn toàn bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ cao cấp, coban-crôm (Co-Cr), hợp kim niken-titan (Nitinol)]. Nó có thể được mở rộng tại chỗ (ví dụ: với ống thông bóng hoặc tự mở rộng) và có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần nhằm hỗ trợ cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45851 | Bare-metal carotid artery stent | Một thiết bị hình ống không phản ứng sinh học nhằm mục đích cấy ghép vào động mạch cảnh có tác dụng giữ cho lòng mạch thông thoáng và giúp cải thiện đường kính lòng mạch ở những bệnh nhân mắc xơ vữa động mạch. Stent được làm bằng kim loại (ví dụ hợp kim Niken-titan) thường có cấu trúc lưới hình ống. Stent được đưa đến vị trí cấy ghép bằng dụng cụ chuyên dụng để nó tự mở rộng khi thả. Stent có nhiều kích thước khác nhau và có thể được sử dụng kết hợp với thiết bị khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 53616 | Bare-metal coronary artery stent | Một thiết bị hình ống không tự tiêu [stent kim loại trần (BMS)] nhằm mục đích cấy ghép vào trong động mạch vành hoặc tĩnh mạch hiển của tim để duy trì độ thông của lòng mạch và cải thiện đường kính lòng mạch, điển hình ở bệnh nhân mắc bệnh tim do xơ vữa động mạch. Thiết bị thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp hoặc bằng coban-chrome (Co-Cr), có thể là thẳng hoặc có thiết kế phân nhánh (ví dụ như có hình chữ Y ở dạng ống) và có thề giãn nở bằng bóng hoặc tự giãn nở. Có thể mở rộng. Có thể bao gồm các thiết bị cấy ghép dùng một lần chuyên dụng (ví dụ như ống thông bóng, dụng cụ vận chuyển). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46352 | Bare-metal intracranial vascular stent | Một thiết bị hình ống không tự tiêu thường được cấy vào động mạch nền hoặc động mạch gốc của bệnh phình động mạch nội sọ (ví dụ như bệnh phình động mạch dạng cổ rộng tại điểm dưới của một nhánh) giúp tạo điều kiện vận chuyển chất gây tắc để lấp đầy phần túi phình, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đông máu trong túi phình bằng cách làm chậm dòng máu chảy vào và/hoặc để hỗ trợ cho phương pháp đặt vòng xoắn kim loại nội mạch được đặt bên trong túi phình. Vòng xoắn kim loại nội mạch được làm bằng kim loại không tráng phủ (ví dụ như Nitinol, một loại hợp kim giữa Titan và Niken) và tự nở ra sau khi được đưa đến vị trí cần đặt trong nội mạch (ví dụ như từ một dụng cụ vận chuyển chuyên dụng). Có thể bao gồm các dụng cụ liên quan đến cấy ghép dùng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45852 | Bare-metal renal artery stent | Một thiết bị dạng ống không hấp thụ sinh học được thiết kế để cấy vào động mạch thận nhằm duy trì tình trạng thông suốt của động mạch và cải thiện đường kính lòng động mạch ở những bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa động mạch có triệu chứng. Nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, coban-crom (Co-Cr), hợp kim niken-titan (Nitinol)] thường có cấu trúc dạng lưới hình ống, đôi khi có thiết kế phân nhánh (hình chữ Y) và thường được chuyển đến vị trí cấy ghép bằng một ống thông bóng sẽ mở rộng thiết bị khi bơm bóng phồng lên. Nó có nhiều chiều dài và đường kính khác nhau. Có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43589 | Bare-metal tracheal/bronchial stent, sterile | Một thiết bị hình ống không hấp thụ sinh học, vô trùng nhằm mục đích cấy ghép vào khí quản và/hoặc phế quản/tiểu phế quản bị tắc hoặc bị hẹp để duy trì độ thông thoáng trong lòng khí quản/phế quản. Nó có thể là một cấu trúc lưới thẳng hoặc phân nhánh hoặc ống liên tục được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ cao cấp, hợp kim niken-titan (Nitinol)]. Nó thường có thể mở rộng tại chỗ (ví dụ: với ống thông bóng hoặc tự mở rộng) và có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần nhằm hỗ trợ cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31657 | Blood flowmeter transducer, non-indwelling | Một thiết bị được thiết kế để sử dụng cùng với máy đo lưu lượng máu để đo liên tục lưu lượng máu bên ngoài (ngoài mạch máu) của bệnh nhân. Nó có thể đo lưu lượng máu trong một buồng kín bao quanh đầu dò bên ngoài cơ thể hoặc bên ngoài mạch máu (được tạo thành dưới dạng một vòng tròn mở trượt trên mạch, có đường kính khác nhau để phù hợp với các mạch máu có kích thước khác nhau). Nó có thể hoạt động bằng cách sử dụng công nghệ siêu âm hoặc điện từ (EM). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35974 | Cardiac electrophysiology stimulation system | Một tập hợp các thiết bị được lập trình để cung cấp các xung điện được định thời gian chính xác đến tim, theo nhịp tự phát và nhịp được tạo, để chẩn đoán kích thích tim. Nó thường bao gồm các điện cực/dây dẫn đặt vào tim và một máy tạo xung bên ngoài (EPG). Nó có thể được sử dụng ở chế độ không đồng bộ hoặc đồng bộ, để cung cấp các kích thích có cường độ thay đổi và để tạo nhịp trong phạm vi rộng của độ dài chu kỳ (thường từ 150 đến 1500 ms). Nó được sử dụng để thực hiện các kiểm tra sinh lý tim như xác định chức năng của các thành phần khác nhau của dẫn truyền nhĩ thất, các yếu tố cần thiết để tạo ra và chấm dứt nhịp tim nhanh và đánh giá chức năng nút xoang. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46355 | Cardiac mapping catheter, percutaneous, single-use | Một ống vô trùng, có thể điều khiển được, linh hoạt chứa nhiều điện cực được đưa vào các buồng tim qua da để truyền các xung điện nhằm kiểm tra chẩn đoán điện sinh lý, ví dụ như cảm biến trong tim, dữ liệu nội tâm mạc được ghi lại, sự kích thích, tạo nhịp độ tim tạm thời để đánh giá rối loạn nhịp tim, chuyển nhịp của rối loạn nhịp điện hoặc lập bản đồ điện sinh lý của cấu trúc tim. Ống thường được làm bằng nhựa với các điện cực nhúng thường bằng bạch kim, iridium hoặc một vật liệu tổng hợp. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46265 | Cardiac mapping system | Một tập hợp các thiết bị được thiết kế để đo, xử lý và lưu trữ dữ liệu điện tử để giải thích cho các thông số sinh lý tim nhận được từ dữ liệu đẩu ra của các thiết bị đo (ví dụ: cảm biến điện tâm đồ, đầu dò, catheter xâm lấn hoặc qua bề mặt cơ thể). Các thông số có thể được so sánh với các tiêu chí chẩn đoán được thiết lập trước đối với các thông số như lưu lượng máu, dẫn truyền điện hoặc hình dạng buồng tim. Hệ thống thường bao gồm máy trạm chuyên dụng, phần cứng và phần mềm hiển thị bản đồ tim 3 chiều thời gian thực (ví dụ: sự lan truyền điện, điện thế sinh học và bản đồ hình dạng buồng tim), và một ống thông. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31742 | Cardiac mapping system workstation | Một thiết bị sử dụng nguồn AC được thiết kế như một bộ điều khiển để điều hướng qua da (định hướng và điều khiển) ống thông của hệ thống lập bản đồ tim hoặc dây dẫn hướng liên quan của nó theo hướng mong muốn đến vị trí mục tiêu được chỉ định (ví dụ: mạch vành). Nó sử dụng phần mềm chuyên dụng và có thể sử dụng nhiều công nghệ khác nhau (thường là từ trường); nó thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm điện sinh lý (EP). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62545 | Cardiac mapping/ ultrasound imaging catheter | Một ống mềm vô trùng có hai mục đích một là chứa các điện cực có sắp xếp và hai là bộ chuyển đổi hình ảnh siêu âm ở đầu xa của nó, được thiết kế để: 1) kiểm tra chẩn đoán điện sinh lý chẳng hạn như lập bản đồ điện sinh lý (EP), cảm biến và ghi lại cấu trúc tim; 2) siêu âm trong tim để quan sát giải phẫu tim (bề mặt bên trong), chủ yếu để hỗ trợ các chức năng điện sinh lý. Nó được đưa vào qua da thông qua một ống thông dẫn hướng có thể điều khiển (không bao gồm) được tương thích để cho phép di chuyển trong giải phẫu tim. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45418 | Cardiac occluder | Một thiết bị hình đĩa cấy ghép được sử dụng để đóng các khiếm khuyết tim theo cách xâm lấn mà không cần phẫu thuật và được triển khai bằng cách sử dụng ống thông (catheter)/ vỏ bọc chuyên dụng. Nó được làm bằng lưới thép (ví dụ: hợp kim niken-titan (nitinol) hoặc polyester) có thể tự giãn nở. Thiết bị được dùng để điều trị các bệnh rối loạn tim như: Thông liên nhĩ (ASD); Thông liên thất (VSD), lỗ bầu dục (PFO) và Còn ống động mạch (PDA). Là loại sử dụng một lần dành riêng cho cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45419 | Cardiac occluder delivery kit | Một tập hợp các thiết bị được thiết kế để cấy ghép một vật liệu bịt kín tim (không bao gồm) để đóng các dị tật tim mà không cần phẫu thuật. Bộ thiết bị có thể bao gồm Catheter/ống dẫn, dung cụ nong, dây dẫn hướng và các vật dụng bổ sung để dẫn truyền nội mạch và triển khai dụng cụ bít tim. Các thiết bị này được sử dụng trong điều trị các rối loạn tim như Thông liên nhĩ (ASD), thông liên thất (VSD), còn lỗ bầu dục (PFO) hoặc còn ống động mạch (PDA). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47205 | Cardiac pulse generator programmer | Một thiết bị bên ngoài nhằm mục đích cho phép chuyên gia chăm sóc sức khỏe trong môi trường lâm sàng thay đổi các cài đặt và trích xuất dữ liệu một cách không xâm lấn từ một máy tạo xung tim đã được cấy ghép (ví dụ như máy tạo nhịp tim, máy tạo nhịp tim/máy khử rung tim). Thiết bị bao gồm một máy phát/máy thu tần số vô tuyến và có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp với máy tính cá nhân/máy tính bằng sử dụng phần mềm chuyên dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61438 | Cardiac pulse generator reader, home-use | Một thiết bị bên ngoài nhằm mục đích cho phép một người không chuyên trích xuất dữ liệu từ một máy tạo nhịp tim được cấy ghép (tức là cấy ghép tim tích cực điều trị) để cung cấp thông tin lịch sử và/hoặc hiện tại về hiệu suất của thiết bị, ngoài ra có thể được dùng để giao tiếp với thiết bị cấy ghép tim chẩn đoán (ví dụ: máy theo dõi cấy ghép tim); nó không được thiết kế nhằm mục đích lập trình cấy ghép điều trị và được dành riêng cho việc sử dụng tim. Nó bao gồm một máy phát/máy thu tần số vô tuyến và có thể được thiết kế để hoạt động độc lập hoặc kết hợp với máy tính cá nhân (PC)/máy tính bảng bằng phần mềm chuyên dụng. Đây là một thiết bị sử dụng tại nhà. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61785 | Cardiac radio-frequency ablation system catheter | Một ống thông mềm vô trùng có thể điều khiển được nhằm mục đích sử dụng như một phần của hệ thống cắt bỏ tim bằng tần số vô tuyến bằng cách áp dụng dòng điện xoay chiều có tần số vô tuyến để cắt bỏ các vùng nội tâm mạc của tim đang đập trong điều trị rối loạn nhịp tim; nó cũng thường được dùng để truyền các kích thích tạo nhịp điện đến và các phản ứng điện từ tim để lập bản đồ điện sinh lý (EP). Nó được thiết kế để đưa vào tim thông qua tiếp cận tĩnh mạch (ví dụ: tĩnh mạch đùi) và có thể chứa các điện cực cắt bỏ đơn cực và/hoặc lưỡng cực. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47270 | Cardiac resynchronization therapy implantable defibrillator | Một thiết bị cấy ghép, chạy bằng pin, bao gồm một máy tạo xung nhịp có vỏ kín và một máy tạo xung tích hợp khử rung tim có dây dẫn với tâm thất phải, trong tĩnh mạch vành trên tâm thất trái và thường ở tâm nhĩ phải (ba buồng). Ngoài các chức năng tạo nhịp và khử rung tim thông thường, thiết bị còn được thiết kế để cung cấp liệu pháp tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (CRT) thông qua kích thích điện ở hai tâm thất để đồng bộ hóa các cơn co thắt của tâm thất phải và trái nhằm bơm máu hiệu quả hơn để điều trị các triệu chứng suy tim (ví dụ như khó thở, dễ mệt mỏi) và các vấn đề nghiêm trọng về nhịp tim [máy khử rung tim CRT]. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47263 | Cardiac resynchronization therapy implantable pacemaker | Một máy tạo xung có vỏ kín, chạy bằng pin, được thiết kế để cấy bên dưới da ngực trong một túi được tạo ra bằng phẫu thuật và sử dụng với dây dẫn tạo nhịp được đặt ở tâm thất phải, trong tĩnh mạch vành trên tâm thất trái, và thường trong tâm nhĩ phải (ba buồng) để kích thích tim đập với tốc độ nhanh hơn khi máy cảm thấy nhịp tim chậm và cung cấp liệu pháp tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (CRT) thông qua kích thích điện hai tâm thất để đồng bộ hóa các cơn co thắt tâm thất phải và trái nhằm điều trị các triệu chứng suy tim (ví dụ như dễ mệt mỏi) và các vấn đề nghiêm trọng về nhịp tim [máy tạo nhịp tim CRT]; máy không dùng cho liệu pháp khử rung tim. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47247 | Cardiac transseptal access set | Một tập hợp các thiết bị xâm lấn không thể cấy ghép nhằm sử dụng để đâm xuyên vách liên nhĩ trong quá trình đặt ống xuyên vách, và để tạo một ống dẫn cho việc đưa vào các ống thông tim mạch khác nhau vào bên trái tim. Thiết bị bao gồm một ống thông dẫn hướng mạch máu (có thể được gọi là một dụng cụ mở đường có thể điều khiển được) với một kim đâm xuyên vách để tạo ra vết chọc, và thường bao gồm các thiết bị hỗ trợ mở đường bổ sung cần thiết cho thủ thuật (ví dụ như ống thông, dây dẫn, dụng cụ nong mạch). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47248 | Cardiac transseptal needle, single-use | Một dụng cụ được thiết kế để chọc thủng vách liên nhĩ trong quá trình đặt catheter xuyên vách để tiếp cận tim trái nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hút và tiêm/truyền dịch, lấy máu và theo dõi áp lực. Nó thường là ống thép không gỉ dài, mỏng, có thể uốn cong và nhọn ở đầu, thường có một trục với khóa stopcock và các chỉ báo định hướng ở phía gần. Nó có thể bao gồm một que thông nhằm hỗ trợ trong quá trình xử lý. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17613 | Cardiac ventriculography catheter | Một ống linh hoạt với các cấu hình đầu cụ thể được thiết kế để đi vào tâm thất trái hoặc phải để thực hiện các thủ thuật chẩn đoán huyết động/chụp mạch bằng chất cản quang. Đầu xa có thể có một lỗ cuối và/hoặc một số lỗ bên. Ống được đưa vào mạch máu ngoại vi và đầu xa của nó được đặt vào tâm thất trái hoặc phải tùy theo hình ảnh tâm thất mong muốn. Chụp tâm thất trái được sử dụng để đánh giá tình trạng suy yếu của tâm thất trái, sự hiện diện của chứng phình động mạch thất hoặc khuyết tật vách ngăn hoặc để đánh giá van hai lá. Chụp tâm thất phải được sử dụng chủ yếu để đánh giá bệnh tim bẩm sinh. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35094 | Cardiac/peripheral vascular guidewire, single-use | Một sợi dây dài, mỏng, vô trùng nhằm mục đích đặt qua da vào mạch máu tim (tâm thất hoặc mạch vành) có chức năng hỗ trợ cho việc đưa vào, định vị và/hoặc vận hành một thiết bị (ví dụ: ống thông, dây dẫn nhịp); nó cũng có thể được sử dụng trong mạch máu ngoại vi. Nó có thể được làm bằng kim loại (ví dụ: Thép không gỉ, Nitinol) hoặc vật liệu polymer và/hoặc thủy tinh để mang lại khả năng tương thích với máy chụp cộng hưởng từ, có hoặc không có lớp phủ và có sẵn trong nhiều thiết kế đầu xa của dây. Nó được sử dụng cho nhiều quy trình chẩn đoán và can thiệp khác nhau và có thể bao gồm các thiết bị được sử dụng để hỗ trợ thao tác (ví dụ: thiết bị mô-men xoắn). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47799 | Cardioplegia cannula | Một thiết bị hình ống, một đường, vô trùng được thiết kế để đưa dung dịch liệt tim đến gốc động mạch chủ để ngừng nhịp đập của tim và giữ cho tim không hoạt động; thiết bị cũng có thể được sử dụng để thông hơi cho động mạch chủ và tim trái trong thủ thuật bắc cầu tim phổi. Thiết bị thường được làm bằng nhựa [ví dụ như polypropylen, polyvinyl clorua] với một đầu chèn mềm và một mặt bích khâu để neo giữ nó; thiết bị có thể có một hoặc nhiều ống (một ống thứ hai để hút, nếu cần) và (các) đầu nối khóa Luer thường để kết nối với ống tiêm truyền dịch và (các) đường hút. Thiết bị có thể bao gồm một kẹp ống thủ công và việc chèn ống thường được thực hiện bằng một que thông có thể tháo rời. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34893 | Cardiopulmonary bypass cannula, arterial | Một ống vô trùng, bán cứng hoặc cứng được sử dụng trong phẫu thuật tim hở, trong đó nó được đưa vào để truyền máu cho động mạch chủ trên, đóng vai trò là kênh vận chuyển máu được bơm, được oxy hóa từ hệ thống tim phổi nhân tạo (tim- máy phổi). Nó thường là một ống nhựa đúc có gia cố bằng dây thép không gỉ, để chống xoắn/sụp, có nhiều lỗ hoặc rãnh ở đầu xa giúp khuếch tán và phân tán máu. Nó có thể được đưa vào bằng lưỡi trocar tương thích. Một số loại có thể được phủ heparin và có cổng theo dõi áp suất. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34905 | Cardiopulmonary bypass cannula, venous | Một ống vô trùng, bán cứng hoặc cứng nhằm mục đích sử dụng ương phẫu thuật tim hở, được đưa vào qua phẫu thuật, thường là tâm nhĩ phải và tĩnh mạch chủ trên/dưới, để làm kênh vận chuyển máu đến mạch ống hệ thống tim phổi nhân tạo. (máy tim-phổi) nơi máu được bơm và oxy hóa. Nó thường là một ống nhựa đúc có gia cố bằng dây thép không gỉ, để tránh bị xoắn/sụp và có nhiều lỗ ở đầu xa và có thể là vị trí kẹp không được gia cố ở đầu gần. Nó thường được chèn bằng lưỡi trocar tương thích. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17206 | Cardiopulmonary bypass system heating/cooling unit | Một bộ phận sử dụng nguồn điện (được cấp nguồn AC) của hệ thống tim phổi nhân tạo được thiết kế để làm nóng hoặc làm mát cơ thể bệnh nhân bằng cách trao đổi nhiệt ngoài cơ thể với máu được tưới của bệnh nhân trong quy trình bắc cầu tim phổi. Nó bao gồm một hệ thống làm nóng hoặc làm mát chất lỏng truyền nhiệt, máy bơm để cung cấp sự tuần hoàn của chất lỏng đến bộ trao đổi nhiệt cùng với hệ thống giám sát và báo động. Thiết bị có thể được biết đến như một máy hạ thân nhiệt/tăng thân nhiệt vì khả năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể theo cả hai cách. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46662 | Catheter/overtube balloon inflator, reusable | Một thiết bị được thiết kế để bơm và điều chỉnh áp lực của quả bóng trong catheter, catheter nội soi hoặc thiết bị xâm lấn khác bằng cách bơm hoặc xả chất lỏng hoặc không khí bên trong quả bóng trong suốt quá trình. Thiết bị bao gồm một ống tiêm hoặc pít tông thủ công hoặc điện tử chuyên dụng để bơm/ xả, một đồng hồ đo/ màn hình tương tự hoặc màn hình kỹ thuật để theo dõi áp lực, van khoa và ống kết nối. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17541 | Catheter/overtube balloon inflator, single-use | Một thiết bị được thiết kế để bơm phồng và điều chỉnh áp suất của bóng nong mạch, ống lồng nội soi hoặc thiết bị xâm lấn khác (ví dụ: dụng cụ đệm, đầu dò nội soi), thường bằng cách bơm và hút chất lỏng hoặc không khí bên trong bóng và để làm xẹp bóng trong một thủ thuật y tế. Nó thường bao gồm một bơm tiêm/pít tông thủ công chuyên dụng hoặc cơ chế điện tử để bơm phồng/làm xẹp, một đồng hồ đo/màn hình số hoặc tương tự để theo dõi áp suất, một cơ chế khóa và một ống kết nối. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 10729 | Centrally-inserted central venous catheter | Một ống mềm được thiết kế để đưa vào tĩnh mạch cổ hoặc ngực và thường đưa vào tĩnh mạch chủ trên cho các quy trình truyền/hút khác nhau (nghĩa là không chuyên dụng) bao gồm truyền tĩnh mạch chất dinh dưỡng, chất lỏng, tác nhãn hóa trị liệu hoặc các loại thuốc khác và lấy hoặc cung cấp máu; nó cũng có thể được sử dụng để theo dõi áp lực tĩnh mạch. Đầu gần của ống thông tĩnh mạch trung tâm (CVC) này thường được cố định cho bệnh nhân để sử dụng lâu dài. Nó có thể bao gồm các thiết bị hỗ trợ liên quan đến việc đưa vào (ví dụ: dây dẫn, introducer); nó không chủ yếu dành cho các liệu pháp máu ngoài cơ thể như chạy thận nhân tạo. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47732 | Coronary angioplasty balloon catheter, basic | Một ống mềm được thiết kế để nong mạch vành qua da (PTCA) nhằm làm giãn động mạch vành bị hẹp bằng cách bơm phồng có kiểm soát quả bóng ở đầu ống thông. Catheter bao gồm: 1) Loại đồng trục (over-the-wire, OTW) có 2 nòng hoăc 3 nòng, một cho dây dẫn hướng và một hoặc hai để bơm hoặc xả xẹp 1 bóng hoặc 2 bóng. 2) Loại trao đổi nhanh (RX) 1 nòng. Bóng nong có nhiều kích thước khác nhau để làm giãn các động mạch vành nhỏ, hẹp hoặc tấc nghẽn. Cũng có thể được dùng để nong trước hoặc sau khi đặt stent. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44088 | Coronary angioplasty balloon catheter, cutting/scoring | Một ống mềm, vô trùng được thiết kế để sử dụng trong phẫu thuật tạo hình mạch vành (PTCA) để mở thông các động mạch vành bị hẹp và tăng tưới máu cơ tim. Bằng cách bơm phồng có kiểm soát quả bóng được gắn ở đầu có bộ phận cắt nhằm loại bỏ phần gây hẹp động mạch (ví dụ: các mảng xơ vữa). Đặt bóng nong mạch vành bằng cách sử dụng dây dẫn hướng, ống thông và bóng được bơm phồng bằng cách bơm khí/chất lỏng qua ống thông. Ống và bóng được làm từ vật liệu polyme và bộ phận cắt thường được làm bằng kim loại (ví dụ: hợp kim niken-titan (nitinol). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62218 | Coronary angioplasty balloon catheter, drug-coated | Một ống mềm có lớp phủ thuốc ở đầu xa, được thiết kế để tạo hình mạch vành qua da (PTCA) nhằm làm giãn động mạch vành bị hẹp đo xơ vữa bằng cách bơm căng có kiểm soát một quả bóng nong ở đầu xa và đồng thời giải phóng một loại thuốc nhằm ức chế tái hẹp. Nó cũng có thể được dùng để nong trước hoặc sau khi nong một stent có thể nong bằng bóng (không kèm theo) trong động mạch vành. Nó có thể có sẵn dưới dạng qua dây (OTW) hoặc loại trao đổi nhanh (RX) và có thể bao gồm các thiết bị hỗ trợ đặt ống thông. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48137 | Coronary artery guidewire extension | Một dây dài, mỏng, vô trùng được thiết kế để cung cấp độ dài cần thiết cho phép trao đổi một ống thông nong động mạch vành với một ống thông khác, đồng thời duy trì vị trí của dây dẫn ống thông tim trong động mạch vành, trong khi chụp mạch vành hoặc nong động mạch vành qua da (PTCA). Dây thường được làm bằng thép không gỉ được phủ polymer [ví dụ như polytetrafluoroethylene (PTFE)] và được cung cấp cùng với thiết bị chèn mở rộng dây dẫn để tạo điều kiện nối dây với đầu gần của dây dẫn hướng tại chỗ. Sau khi đổi ống thông, phần mở rộng của dây dẫn có thể được tách ra và dây dẫn được sử dụng như dự kiến. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36205 | Coronary artery infusion catheter | Một ống mềm vô trùng, thường có 2 nòng, được thiết kế để tiếp cận mạch máu động mạch vành để truyền các dung dịch chẩn đoán hoặc điều trị tại chỗ (ví dụ: chất cản quang chụp động mạch, thuốc chống đông máu, nước muối) và thường có chức năng như một đường dẫn cho dây dẫn hướng để hỗ trợ vị trí của nó trong động mạch vành. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34914 | Coronary artery perfusion catheter | Một ống linh hoạt, vô trùng được thiết kế để tưới máu cho động mạch vành bằng máu được dẫn lưu (ví dụ: từ động mạch đùi) nhằm ngăn ngừa thiếu máu cục bộ, thường là trong quá trình ghép bắc cầu động mạch vành không bơm hoặc trong các thủ thuật phẫu thuật tim xâm lấn tối thiểu. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36109 | Coronary sinus cannula | Một ống vô trùng, cứng hoặc ống cổ ngỗng được thiết kế để phẫu thuật đưa tạm thời vào lỗ xoang vành để cung cấp tưới máu mạch vành/liệt cơ tim trong quá trình bắc cầu tim phổi hoặc phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Nó có thể được trang bị một quả bóng áp suất thấp tự bơm hơi, thường được sử dụng để đẩy lùi mạch vành trong trường hợp vô tình tắc mạch vành do khí. Việc đưa ống vào được thực hiện bằng cách sử dụng một kim định hình có thể tháo rời hoặc lưỡi trocar. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60910 | Coronary venous pacing lead | Một dây mềm cấy ghép được với một điện cực, được cách điện bằng vật liệu không dẫn điện, ngoại trừ các đầu dây, đóng vai trò là một dây dẫn điện để truyền các xung tạo nhịp từ máy tạo xung được cấy ghép cung cấp liệu pháp tái đồng bộ nhịp tim đến tâm thất trái của tim. Dây cũng có thể truyền phản ứng điện từ tim trở lại máy tạo nhịp tim; dây không nhằm mục đích tiến hành các xung khử rung tim. Đầu điện cực được đưa vào tĩnh mạch tim thông qua đường truyền tĩnh mạch của xoang vành. Dây thường được tẩm một loại steroid (ví dụ như dexamethasone) nhằm mục đích rửa giải vào các mô để giảm viêm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45664 | Chemotherapeutic agent embolization particle | Một thiết bị không hấp thụ sinh học được thiết kế để cấy vào dây chằng hoặc các mô mềm khác nhằm làm nơi gắn các vật liệu kết dính/cấy ghép trong phẫu thuật (ví dụ: lưới, chỉ khâu); nó không nhằm mục đích cố định các mô mềm vào xương và không nhằm mục đích sử dụng trong nhãn khoa. Nó thường là một thiết bị giống như vít có ren và được làm bằng vật liệu không thể bị phân hủy hoặc hấp thụ về mặt hóa học thông qua các quá trình tự nhiên của cơ thể (ví dụ: kim loại, polypropylen); nó nhằm mục đích tạo ra một điểm neo cố định và không phải là một thiết bị buộc chặt dựa trên đường khâu như chỉ khâu chữ T. Nó thường được cấy ghép bằng cách sử dụng một dụng cụ chuyên dụng dùng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48060 | Descending thoracic aorta endovascular stent-graft | Một thiết bị dạng ống không tự tiêu nhằm mục đích cấy vào bên trong động mạch chủ ngực xuống để sửa chữa mạch máu [bao gồm sửa chữa chứng phình động mạch chủ ngực (TAA), cắt/bóc tách do chấn thương, lỗ rò, vết loét xuyên thấu]. Thiết bị thường được làm bằng hợp kim kim loại [ví dụ: hợp kim niken-titan (Nitinol)] tạo thành cấu trúc lưới bên ngoài với ống polymer tổng hợp bên trong (ghép nội mạch) và thường được thiết kế dưới dạng một ống đơn liên tục có thể được sử dụng trong cấu hình đơn lẻ và/hoặc mô-đun. Thiết bị được thiết kế để đưa qua da; có thể bao gồm với một thiết bị vận chuyển dùng một lần (có thể bao gồm ống thông bóng). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58760 | Drug-eluting coronary artery stent, antibody-coated | Một lưới kim loại hình ống không tự tiêu được phủ bên ngoài bằng một lớp kháng thể (một biến đổi bề mặt tổng hợp của các kháng thể đơn dòng liên kết) nhằm mục đích cấy ghép, sử dụng ống thông bóng dẫn truyền, đi vào động mạch vành nơi bóng được mở rộng để duy trì sự thông suốt mạch ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành có triệu chứng thiếu máu cục bộ; lưới cũng bao gồm một loại thuốc nhằm mục đích ức chế sự tái hẹp mạch bằng cách giảm sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu. Lớp phủ kháng thể nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình lành vết thương tự nhiên sau khi đặt stent (ví dụ như bằng cách thu giữ các tế bào tiền thân nội mô đang tuần hoàn để thúc đẩy quá trình nội mô hóa nhanh chóng trong stent và cung cấp sự bảo vệ chống lại huyết khối). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58771 | Drug-eluting coronary artery stent, bioabsorbable-polymer-coated | Một cấu trúc lưới dạng ống kim loại không tự tiêu được bao phủ bởi một loại polyme tự tiêu có chứa thuốc, được thiết kế để cấy ghép thông qua một ống thông đưa vào động mạch vành (hoặc miếng ghép/ cầu nối tĩnh mạch hiển) để duy trì tính thông thoáng ở bệnh nhân mắc bệnh tim xơ vữa động mạch có triệu chứng. Thuốc được hấp thụ từ từ khi polyme phân hủy và nhằm mục đích ức chế quá trình tái hẹp bằng cách giảm sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu. Một số loại có thể được dành riêng để cấy ghép qua một nhánh động mạch vành. Có thể bao gồm trong các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 56304 | Drug-eluting coronary artery stent, fully-bioabsorbable | Một thiết bị hình ống hoặc hình cuộn dây có khả năng tự tiêu với một lớp phủ thuốc nhằm để cấy ghép, thông qua ống thông dẫn truyền, đi vào a de novo or restenotic native coronary artery trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da (PCI) để tạm thời duy trì tình trạng thông suốt của động mạch, thường ở những bệnh nhân mắc bệnh tim có triệu chứng bệnh xơ vữa động mạch. Lớp thuốc phủ nhằm mục đích ức chế sự tái hẹp mạch bằng cách giảm sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu. Thiết bị này được làm bằng vật liệu có khả năng phân hủy và hấp thụ bởi các mô cơ thể (ví dụ như polyme hấp thụ sinh học) và được thiết kế để giữ trong mạch nhằm hỗ trợ cho đoạn tổn thương hẹp cho đến khi đoạn hẹp bị thoái hóa. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 56284 | Drug-eluting coronary artery stent, non-bioabsorbable- polymer-coated | Một cấu trúc lưới dạng ống kim loại không hấp thụ sinh học được bao phủ bởi một loại polyme không tiêu và lớp phủ thuốc được thiết kế để cấy ghép, thông qua một ống thông dẫn hướng, vào động mạch vành (hoặc tĩnh mạch hiển) để duy trì tính thông thoáng của động mạch ở bệnh nhân bị bệnh tim xơ vữa động mạch có triệu chứng. Lớp phủ thuốc được giải phóng từ từ và nhằm mục đích ức chế quá trình tái hẹp bằng cách giảm sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46919 | Drug-eluting femoral artery stent | Một cấu trúc lưới dạng ống kim loại không phản ứng sinh học được phủ thuốc nhằm mục đích cấy ghép, thông qua một Catheter vào động mạch đùi để duy trì sự thông thoáng của động mạch, điển hình ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch ngoại vi có triệu chứng. Lớp phủ thuốc được hòa tan từ từ và ức chế quá trình tải hẹp động mạch. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37265 | Dual-chamber implantable defibrillator | Máy tạo xung kín chạy bằng pin có hệ thống nhận dạng nhịp tim nhằm thu thập và phân tích dữ liệu điện tâm đồ (ECG) và cung cấp các xung điện thích hợp để khử rung tim (khôi phục nhịp tim bình thường) hoặc làm chậm nhịp tim nhanh và điều chỉnh nhịp độ tim (để điều trị nhịp tim chậm). Nó được cấy vào vị trí dạng túi bên dưới da ngực hoặc bụng của bệnh nhân và được kết nối với các dây dẫn được đặt bên trong tâm nhĩ phải và tâm thất phải để theo dõi ECG và tự động truyền xung điện; nó thường được biết đến như một máy khử rung tim cấy ghép tự động (AICD). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47265 | Dual-chamber implantable pacemaker, rate-responsive | Một máy tạo xung có vỏ kín, chạy bằng pin, được cấy bên dưới da ngực trong một túi được tạo ra bằng phẫu thuật, với dây dẫn tạo nhịp đặt bên trong hoặc bên trên hai buồng của tim (tâm nhĩ phải và tâm thất). Máy có mục đích kích thích các buồng của một trái tim hoạt động không bình thường, thông qua các xung điện, làm tim có thể đập theo cách tự nhiên và điều chỉnh tốc độ co bóp để đáp ứng nhu cầu lưu lượng máu ngày càng tăng của cơ thể do quá trình hoạt động. Máy chứa một hoặc nhiều cảm biến để phát hiện những thay đổi trong cơ thể (ví dụ như chuyển động, tần số thở) để nhận biết khi nào cơ thể cần nhiều oxy hơn và sau đó tăng tốc độ nhịp đập của tim; máy không dùng cho liệu pháp khử rung tim. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35853 | Endocardial defibrillation lead | Một dây mềm dẻo với một điện cực cấy ghép được, được cách điện bằng vật liệu không dẫn điện ngoại trừ các đầu của dây, có chức năng như một dây dẫn điện để truyền các xung khử rung tim từ máy khử rung tim cấy ghép (ICD) [máy khử rung tim cấy ghép tự động (AICD)] đến nội tâm mạc của tâm thất phải. Nó cũng có thể dùng để truyền xung nhịp từ máy tái đồng bộ tim (CRT), máy khử rung tim cấy ghép tự động hoặc thiết bị tạo nhịp khác. Nó thường được ngâm, tẩm dây dẫn bằng một loại steroid (ví dụ, dexamethasone) nhằm mục đích rửa giải vào các mô để giảm viêm nhiễm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35223 | Endocardial pacing lead | Một dây mềm với một điện cực, cấy ghép được, được cách điện bằng vật liệu không dẫn điện ngoại trừ ở các đầu của nó, dây đóng vai trò như một dây dẫn điện để truyền các xung từ máy tạo nhịp được cấy ghép đến tim; nó không nhằm mục đích tiến hành các xung khử rung tim. Dây dẫn có thể truyền các tín hiệu điện phản hồi từ tim trở lại máy tạo nhịp. Đầu điện cực thường được đặt qua tĩnh mạch để tiếp xúc với thành của một trong các buồng tim (nội tâm mạc) và đầu còn lại được nối với máy tạo nhịp. Có thể ngâm, tẩm dây dẫn bằng một loại steroid (ví dụ, dexamethasone) nhằm mục đích rửa giải vào các mô để giảm viêm nhiễm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35039 | Epicardial pacing lead | Một dây mềm với một điện cực, cấy ghép được, được cách điện bằng vật liệu không dẫn điện ngoại trừ ở các đầu của nó, dây đóng vai trò như một dây dẫn điện để truyền các xung từ máy tạo nhịp được cấy ghép đến tim. Dây dẫn cũng có thể truyền các tín hiệu điện phản hồi từ tim trở lại máy tạo nhịp; nó không nhằm mục đích tiến hành các xung khử rung tim. Đầu điện cực thường được cấy vào bề mặt ngoài của tim (ngoại tâm mạc) tiếp xúc gần với thành của một trong các buồng tim (nội tâm mạc) và đầu kia được nối với máy tạo nhịp. Có thể ngâm, tẩm dây dẫn bằng một loại steroid (ví dụ, dexamethasone) nhằm mục đích rửa giải vào các mô để giảm viêm nhiễm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35224 | External pacemaker, epicardial pacing | Một máy tạo xung bên ngoài (EPG - External Pulse Generator) được thiết kế để tạo ra các xung điện nhịp tim có chu kỳ và truyền chúng đến tim thông qua đường xâm lấn (qua da) để kích thích tim khi nút xoang nhĩ (SA - Sino-Atrial) không hoạt động bình thường hoặc khi tim bị rối loạn dẫn truyền. Nó thường được sử dụng: 1) trong trường hợp khẩn cấp; 2) trong khi phẫu thuật; hoặc 3) sau phẫu thuật tim hở cho đến khi tim hồi phục. Nó không dành cho khử rung tim hoặc chuyển nhịp tim. Các dây dẫn (không bao gồm) được đưa vào tim thông qua tĩnh mạch chính (ví dụ: Tĩnh mạch dưới xương đòn) hoặc gắn trực tiếp vào thành tim. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35822 | External pacemaker, transcutaneous pacing | Một máy tạo xung bên ngoài (EPG - External Pulse Generator) được thiết kế để tạo ra các xung điện tạo nhịp tim nhằm kích thích đồng thời toàn bộ tim (ngược lại với tạo nhịp xâm lấn một hoặc hai buồng tim) để hồi sức cho bệnh nhân, phục hồi nhịp tim bình thường và/hoặc tạo nhịp tim tạm thời trong các thủ thuật xâm lấn để gây rối loạn nhịp tim hoặc vô tâm thu (tim ngừng đập). Các xung điện từ thiết bị thường được đưa vào bề mặt ngực thông qua các dây dẫn/điện cực dưới da (kích thích tim qua da). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60710 | Femoral artery closure plug/patch, collagen | Một thiết bị cấy ghép, có khả năng tự tiêu được thiết kế để cầm máu/đóng lỗ can thiệp, thông qua áp lực/nén, trên bệnh nhân đã trải qua đặt ống thông động mạch đùi; thiết bị nhằm mục đích thay thế cho các kỹ thuật nén thủ công hoặc phẫu thuật để giảm thời gian cầm máu. Thiết bị bao gồm một nút collagen có nguồn gốc từ động vật được cấy bằng thiết bị dẫn đi kèm (ví dụ như dây dẫn, thiết bị dẫn cầm tay) lên bề mặt ngoài mạch máu của vị trí can thiệp động mạch đùi (trên cùng của vị trí mở động mạch) và có thể được giữ cố định bằng miếng dán/neo/chỉ khâu tổng hợp tự tiêu đi kèm để đạt được khả năng cầm máu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61208 | Gastrointestinal endoscopic clip, long-term, non-bioabsorbable | Clip không tiêu sẽ được cấy ghép lâu dài (> 30 ngày) trong đường tiêu hóa (GI) để đánh dấu nội soi, cầm máu, đóng các lỗ thủng ở dạ dày, điều trị các khiếm khuyết niêm mạc/dưới niêm mạc và/hoặc trong điều trị béo phì. Clip được làm bằng kim loại, có cơ chế móc. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35157 | Haemorrhoid ligator | Dụng cụ phẫu thuật thủ công cầm tay được thiết kế để buộc/thắt dây (ví dụ: dây cao su latex) búi trĩ nội để ngăn chặn toàn bộ dòng máu tới búi trĩ nhằm loại bỏ búi trĩ. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp và có một trục dài với một kẹp để giữ 1 hoặc nhiều dây. Bác sĩ phẫu thuật thực hiện thủ công tay cầm để nhả và buộc các dây nối khi cần thiết. Là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36079 | Haemostasis valve | Một thiết bị không xâm lấn được thiết kế như một ống dẫn mà qua đó (các) thiết bị chẩn đoán/can thiệp đường kính nhỏ có thể được đưa vào hoặc rút ra khỏi mạch máu của bệnh nhân đồng thời ngăn chặn dòng máu chảy ngược; ngoài ra nó có thể được dùng cho các ứng dụng tiết niệu. Nó được thiết kế để gắn, thường thông qua khóa Luer, vào một ống thông đưa vào xâm lấn (không bao gồm) và thường có (các) lòng tự bịt kín [ví dụ: van Touhy-Borst] và cổng bên để đưa dung dịch vào. Nó có thể bao gồm các phụ kiện dây dẫn không xâm lấn (ví dụ: dụng cụ đặt dây dẫn). Nó không được thiết kế để kết nối giữa các ống (tức là không phải là van nội tuyến). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44279 | Iliac artery stent, bare-metal | Một thiết bị dạng ống không hấp thụ sinh học được thiết kế để cấy vào (các) động mạch chậu trong và/hoặc động mạch chậu ngoài để duy trì tình trạng thông suốt và kích thước đường kính lòng động mạch của những bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa động mạch có triệu chứng. Nó được làm bằng kim loại [ví du: thép không gỉ, hợp kim niken-titan (Nitinol)] và có thể được đưa vào bằng ống thông bóng làm cho thiết bị giãn nở khi bơm căng hoặc có thể tự giãn nở sau khi được đưa vào đúng vị trí. Nó có thể là một ống liên tục hoặc một cấu trúc dạng ống lưới và có các chiều dài, đường kính khác nhau. Có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43526 | Iliofemoral artery endovascular stent-graft | Một thiết bị hình ống không phản ứng sinh học nhằm mục đích cấy ghép vào động mạch chậu và động mạch đùi để phục hồi lại các động mạch của những bệnh nhân mắc bệnh mạch ngoại vi (PVD). Stent được đưa qua da vào động mạch đùi đến vị trí cấy ghép thông qua các thiết bị phụ trợ, tại vị trí này, stent giãn ra, cố định vào thành mạch máu. Stent thường được làm từ hợp kim Niken-Titan (Nitinol) tạo thành cấu trúc lưới bên ngoài và bóng polyme bên trong. Nó có chiều dài và đường kính khác nhau, có thể bao gồm các vật tư dùng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47804 | Implantable cardiac monitor | Một thiết bị có vỏ kín chạy bằng điện [một máy theo dõi nhịp cấy ghép được] nhằm mục đích cấy ghép để theo dõi, ghi lại và lưu trữ các tín hiệu điện tâm đồ giúp chẩn đoán và theo dõi rối loạn nhịp tim và/hoặc các thay đổi của hội chứng mạch vành cấp tính (ACS); thiết bị có thể có chức năng báo động rung và dữ liệu có thể được truyền từ xa đến một thiết bị ngoài để báo động cho bệnh nhân và/hoặc truyền dữ liệu từ xa. Thiết bị được sử dụng cho bệnh nhân gặp phải các triệu chứng liên quan đến tim không giải thích được và/hoặc có nguy cơ bị rối loạn nhịp tim và/hoặc các biến cố của hội chứng mạch vành cấp tính. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47805 | Implantable cardiac monitor programmer/transmitt er/alarm | Một thiết bị cầm tay chạy bằng điện được thiết kế để bác sĩ lâm sàng hoặc bệnh nhân vận hành nhằm thay đổi các cài đặt một cách không xâm lấn (ví dụ như bật/tắt) của máy theo dõi tim cấy ghép được (ICM) và/hoặc trích xuất dữ liệu từ thiết bị cấy ghép và/hoặc cung cấp chức năng báo động; thiết bị không nhằm mục đích giao tiếp với thiết bị cấy ghép tim trị liệu. Thiết bị bao gồm một máy phát/thu tần số vô tuyến và có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp với máy tính cá nhân (PC)/máy tính bảng sử dụng phần mềm chuyên dụng. Thiết bị có thể được sử dụng tại nhà hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62611 | Implantable transenteric drainage tube | Một ống không tiêu được thiết kế để cấy ghép thông qua nội soi qua thành giữa đường tiêu hóa (GI) và nang giả tụy hoặc đường mật để dẫn lưu. Nó là một cấu trúc giống như stent có mặt bích được làm bằng kim loại được phủ/lót bằng vật liệu polymer tổng hợp (ví dụ: silicone). Nó thường được mở rộng tại chỗ (ví dụ: bằng ống thông bóng hoặc tự mở rộng) và các thiết bị dùng một lần để hỗ trợ cấy ghép, có hoặc không có chức năng mổ điện, có thể đi kèm với thiết bị. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60789 | Intracardiac pacemaker | Một máy tạo xung chạy bằng pin, có vỏ kín được tẩm steroid (ví dụ như dexamethasone) để cấy ghép bằng một ống thông, thông qua đường truyền tĩnh mạch, vào tâm thất phải (tức là tạo nhịp một buồng) của tim loạn nhịp để tạo ra/điều khiển các xung điện để cải thiện cung lượng tim. Máy chứa các cảm biến để phát hiện những thay đổi trong cơ thể (ví dụ như chuyển động, tần số nhịp thở) và để điều chỉnh tốc độ nhịp tim phù hợp (đáp ứng nhịp tim). Đo tự động từ xa không dây với các thiết bị bên ngoài cho phép điều chỉnh lập trình và có thể cho phép theo dõi tim liên tục; máy không cung cấp liệu pháp khử rung tim. Có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47486 | Intravascular haemodynamic monitoring system guidewire | Một thiết bị vô trùng, có thể điều khiển là một thành phần của hệ thống theo dõi huyết động để đo huyết áp và/hoặc tốc độ dòng máu trong tất cả các mạch máu, bao gồm cả động mạch vành và động mạch ngoại vi, trong quá trình chẩn đoán và/hoặc các thủ tục can thiệp. Nó thường bao gồm một thanh dài, mỏng, linh hoạt có bộ chuyển đổi/cảm biến đo áp suất/lưu lượng tích hợp ở đầu làm việc của nó và một thiết bị xoắn để hỗ trợ điều hướng qua mạch máu; nó có tay cầm ở đầu gần và (các) cáp để kết nối với hệ thống giám sát. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 32584 | Intravascular occluding balloon catheter, image-guided | Một ống thông mềm có một hoặc nhiều bóng bơm hơi ở đầu xa được dùng để đưa vào trong thời gian ngắn dưới hướng dẫn của hình ảnh để tạm thời làm thuyên tắc mạch máu. Nó có thể được sử dụng để chụp động mạch, chụp động mạch chọn lọc, làm tắc trước phẫu thuật, tắc mạch ngoại vi và nội sọ, kiểm soát xuất huyết khẩn cấp, điều trị chứng phình động mạch, truyền thuốc hóa trị liệu và các thủ thuật làm mờ thận. Nó có thể có thiết kế hai hoặc nhiều nòng, một để bơm bóng và một để đưa nó qua dây dẫn, hoặc để truyền chất cản quang, vận chuyển một ống thông nhỏ hơn hoặc các tác nhân gây tắc mạch; một số loại có vạch chia độ để hỗ trợ việc luồn ống thông. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44141 | Intravascular ultrasound imaging catheter, single-use | Một ống mềm, không điều khiển với đầu dò siêu âm được bọc trong vỏ cách điện, cách âm, chống nước, chống chất lỏng; được dùng để đưa vào mạch máu (hệ thống mạch máu ngoại vi, động mạch vành); không được dùng thu nhận ảnh trong tim. Đầu dò hay còn gọi là đầu dò siêu âm mạch máu, thường bao gồm một hoặc một mảng các phần tử đầu dò. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44307 | Mechanical atherectomy system catheter, peripheral | Một ống mềm vô trùng (ống thông) được thiết kế để đưa vào qua da nhằm phá vỡ cơ học mảng xơ vữa bên trong lòng mạch khỏi thành động mạch ngoại vi. Nó có một đầu cắt hoặc mài mòn chạy bằng điện để cắt/nghiền mảng xơ vữa thành những mảnh đủ nhỏ để hút hoặc hấp thụ. Thiết bị này không dành cho sử dụng trong mạch vành, động mạch cảnh, chậu hoặc thận. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17519 | Mechanical atherectomy system, coronary, battery-powered | Một tổ hợp các thiết bị nhằm phá vỡ/loại bỏ cơ học màng xơ vữa khỏi thành động mạch vành. Nó thường bao gồm một máy phát sản xuất năng lượng chạy bằng pin có chức năng giám sát, điều khiển từ xa hoặc công tắc chân, tay khoan (để kết nối ống thông) và ống thông dùng một lần chuyên dụng có đầu cắt hoặc mài mòn truyền năng lượng cơ học đến mảng xơ vữa. Hệ thống có thể bao gồm một hệ thống tưới/hút tích hợp và bao gồm/yêu cầu các thiết bị phụ kiện cho chức năng của nó (ví dụ: nước muối/chất bôi trơn, máy bơm, dây dẫn). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61205 | Mechanical atherectomy system, coronary, line-powered | Một tổ hợp các thiết bị nhằm phá vỡ/loại bỏ màng xơ vữa khỏi thành động mạch vành một cách cơ học. Nó thường bao gồm một thân máy chạy bằng điện có chức năng theo dõi, một điều khiển từ xa hoặc bàn đạp chân, một tay khoan (để kết nối Catheter) và catheter dùng một lần chuyên dụng có đầu cắt hoặc mài mòn mảng xơ vữa. Hệ thống có thể bao gồm một Thiết bị bơm/hút tích hợp và các dung dịch, phụ kiện di kèm như nước muối, chất bôi trơn, máy bơm, dây dẫn. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45577 | Mitral annuloplasty ring | Một vòng tròn được cấy vào tim để hỗ trợ vòng van hai lá nhằm tái tạo và/hoặc sửa chữa van hai lá bị hở và/hoặc bị hẹp. Nó thường được gắn trên cụm giá đỡ hoặc được lắp sẵn trên thiết bị đưa vào dùng một lần cho phép nó duy trì hình dạng và hỗ trợ cấy ghép bằng chỉ khâu hoặc neo. Thiết bị này có thể dạng cấu tạo cổ ngỗng hoặc mềm và có thể bao gồm vật liệu kim loại, polyme và/hoặc vật liệu dệt; nó có nhiều kích cỡ khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60244 | Mitral heart valve bioprosthesis | Một mô ghép ngoại lai (ví dụ như van tim từ lợn hoặc bò) nhằm mục đích cấy ghép vào bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật tim hở để sửa chữa hoặc thay thế van tim hai lá bị rối loạn chức năng. Mô ghép được xử lý để làm cho mô trong van không thể tồn tại được; mô ghép có thể chỉ là mô hoặc mô được gắn vào một khung kim loại hoặc polyme tổng hợp. Thiết bị này thường được sử dụng để điều trị bệnh van tim mắc phải hoặc bẩm sinh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47932 | Multiple peripheral artery stent, bare-metal | Một thiết bị dạng ống không tự tiêu được thiết kế để có khả năng cấy vào nhiều động mạch ngoại vi (ví dụ như động mạch chậu, động mạch cảnh, động mạch thận) để duy trì vĩnh viễn tình trạng thông suốt và cải thiện đường kính lòng mạch ở những bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa động mạch hoặc sau khi tái thông mạch bị tắc hoàn toàn. Thiết bị thường được cấy ghép bằng một dụng cụ chuyên dụng, nơi nó tự mở rộng khi thả ra hoặc được mở rộng bằng quả bóng. Thiết bị được làm bằng kim loại [ví dụ như hợp kim niken-titan (Nitinol)] và có thể là một ống liên tục có chiều dài nhất định, cấu trúc dạng lưới hoặc thiết kế khác để hỗ trợ lưu lượng máu liên tục qua động mạch. Một số loại có thể được sử dụng trong ống mật như một mục đích sử dụng phụ." | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60940 | Neurovascular embolization coil | Một thiết bị không hấp thụ sinh học, cấy ghép được vào cơ thể nhằm mục đích gây huyết khối mạch máu thần kinh để điều trị chứng phình động mạch máu não và/hoặc dị dạng động mạch thần kinh (AVM); thiết bị cũng có thể được dùng để điều trị các dị tật không phải mạch máu thần kinh. Thiết bị ở dạng kim loại [ví dụ: hợp kim bạch kim] hoặc kim loại/dây polyme tổng hạp cuộn lại khi được triển khai trong phình động mạch/mạch máu; nó thường được gắn sẵn vào một dây dẫn không thể cấy ghép. Có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép (ví dụ: dây dẫn, ống thông). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60941 | Non-neurovascular embolization coil | Một thiết bị cấy ghép, không thể hấp thụ sinh học (không tiêu) nhằm mục đích tạo huyết khối trong mạch máu không phải mạch máu thần kinh để điều trị chứng phình động mạch và/hoặc dị dạng động tĩnh mạch không phải mạch máu thần kinh (AVM); Không sử dụng cho ứng dụng mạch máu thần kinh. Nó ở dạng một dây kim loại hoặc kim loại và polyme tổng hợp cuộn lại khi thực hiện điều trị phình động mạch hoặc mạch máu xung quanh dị tật; nó thường được gắn sẵn vào một dây dẫn hướng không thể cấy ghép. Có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần liên quan dến cấy ghép (ví dụ: dây dẫn, ống thông). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17184 | Peripheral angioplasty balloon catheter, basic | Một ống mềm vô trùng không tráng thuốc được thiết kế để tạo hình mạch máu qua da (PTA) nhằm nong một động mạch ngoại vi bị hẹp (nghĩa là không phải động mạch não, không phải mạch vành) bằng cách bơm phồng có kiểm soát (các) bóng có thể căng ra được ở cuối đầu xa của nó; nó cũng có thể được dùng để định vị và mở rộng một giá đỡ/đặt giá đỡ. Nó có sẵn ở dạng dây dẫn đồng trục với nhiều nòng hoặc loại tự bung nhanh (RX) với một nòng. Một số loại có thể bao gồm các thành phần cắt/rạch (ví dụ; lưỡi dao vi phẫu, cấu hình dây kép) để rạch/sửa đổi mảng bám. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62551 | Peripheral angioplasty balloon catheter, drug-coated | Một ống linh hoạt, vô trùng được thiết kế để tạo hình mạch máu qua da (PTA) nhằm nong một mạch ngoại vi bị hẹp (không phải động mạch não, động mạch vành) bằng cách bơm căng có kiểm soát (các) quả bóng nong, đồng thời giải phóng thuốc nhằm ức chế tái hẹp; nó cũng có thể được dùng để định vị và mở rộng stenr/stent-graft. Nó có sẵn ở dạng over-the-wire (OTW) với nhiều cổng hoặc loại RX với một cổng. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33963 | Peripheral intravenous catheterization support kit | Một tập hợp các thiết bị không xâm lấn nhằm mục đích chuẩn bị và/hoặc băng bó cho vị trí tiếp cận tĩnh mạch ngoại vi (IV). Nó thường bao gồm các thiết bị như garô, gạc khử trùng, băng, băng gạc và găng tay; không bao gồm thiết bị tiếp cận IV cũng như dược phẩm. Nó cũng có thể bao gồm ống ngắn và/hoặc ống tiêm, tuy nhiên nó không nhằm mục đích dẫn chất lỏng trực tiếp từ túi/chai truyền dịch IV (không phải bộ truyền dịch IV). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58115 | Peripheral vascular guidewire, manual | Một sợi dây dài, mỏng, vô trùng dùng để luồn vào mạch máu ngoại vi qua da (không phải tim hoặc hệ thần kinh trung ương) để thực hiện chức năng dẫn đường cho việc đưa các thiết bị vào (ví dụ như ống thông). Dây được làm bằng kim loại (ví dụ như thép không gỉ, Nitinol), có hoặc không có lớp phủ và có nhiều kiểu dáng đầu phía xa. Dây được thiết kế để sử dụng cho chụp động mạch qua da, tạo hình mạch, cắt xơ vữa xoay và cắt bỏ huyết khối, dẫn lưu và các thủ thuật chẩn đoán và can thiệp khác. Dây có thể bao gồm các thiết bị được sử dụng để hỗ trợ thao tác (ví dụ như thiết bị mô-men xoắn). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61856 | Peripheral venous endovascular stent-graft | Một thiết bị hình ống không thể hấp thụ sinh học được thiết kế để cấy vào tĩnh mạch ngoại vi nhằm duy trì độ thông thoáng của lòng mạch, điển hình là để điều trị chứng hẹp ở dòng chảy ra của lỗ rò động tĩnh mạch (AVF) hoặc sử dụng để chạy thận nhân tạo. Đó là một cấu trúc lưới làm bằng kim loại [ví dụ: hợp kim niken-titan (Nitinol)] được bao phủ bởi một màng polyme tổng hợp [ví dụ: polytetrafluoroethylene (ePTFE)] (ghép nội mạch) và chứa lớp phủ carbon bên trong giúp ngăn tiểu cầu, kết dính. Nó thường được mở rộng tại chỗ (ví dụ: tự mở rộng hoặc có thể mở rộng bằng bóng nong) và có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36257 | Peripherally-inserted central venous catheter | Một ống mềm, mỏng được thiết kế để đưa vào tĩnh mạch ngoại vi và tiến tới tĩnh mạch trung tâm để tiếp cận nội mạch trong thời gian từ ngắn đến dài hạn để sử dụng thuốc (kháng sinh), chất hóa trị liệu, chất dinh dưỡng, dung dịch tiêm, chất giảm đau ở dạng lòng và đôi khi cho lấy mẫu máu, theo dõi huyết áp, nhiệt độ và tiêm mạnh chất cản quang; ống này không dành cho các liệu pháp máu ngoài cơ thể như chạy thận nhân tạo. Còn được gọi là ống thông trung tâm được đưa vào ngoại vi (PICC), nó thường bao gồm các phụ kiện chuyên dụng để hỗ trợ đưa/thực hiện chức năng của ống thông (ví dụ: trục Luer, ống thông kim). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35156 | Radio-frequency ablation system generator | Một thiết bị điện (nguồn điện xoay chiều) được thiết kế để tạo ra dòng điện tần số vô tuyến (RF) dùng để tạo nhiệt thông qua (các) điện cực tại một vị trí chính xác, ở nhiệt độ được kiểm soát, để cắt bỏ khu trú các mô không phải mô tim (ví dụ: dây thần kinh không thuộc tim, khối u, mô tiền ung thư); nó có thể được dùng để đông máu tuy nhiên nó không được dùng cho dao mổ điện. Máy phát điện kết nối qua cáp phân phối đến đầu dò/ống thông phẫu thuật điện (không bao gồm) để truyền dòng điện RF đến vị trí phẫu thuật; Ngoài ra, nó có thể được dùng để làm nóng đầu điện cực (đốt điện). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35852 | Single-chamber implantable defibrillator | Máy tạo xung cấy ghép (IPG) có hệ thống nhận dạng nhịp tim, để phân tích điện tâm đồ (ECG), nhằm cung cấp (các) xung điện để khử rung tim (khôi phục nhịp tim bình thường) hoặc làm chậm nhịp tim nhanh và thường làm tăng nhịp tim chậm. Nó được cấy vào vị trí dạng túi bên dưới da ngực hoặc bụng của bệnh nhân và được kết nối với (các) dây dẫn được đặt bên trong hoặc trên một buồng tim (thường là tâm thất phải) để theo dõi ECG và tự động truyền xung điện. Nó có pin bên trong cung cấp năng lượng cho quá trình phóng điện; nó thường được biết đến như một máy khử rung tim cấy ghép tự động (AICD). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47267 | Single-chamber implantable pacemaker, rate-responsive | Một thiết bị chạy bằng pin bao gồm một máy tạo xung có vỏ kín, được cấy bên dưới da ngực trong một túi được tạo ra bằng phẫu thuật, với một dây dẫn tạo nhịp đặt bên trong hoặc bên trên một buồng của tim (tâm nhĩ hoặc tâm thất phải). Máy có mục đích tạo ra và dẫn các xung điện đến một trái tim hoạt động không bình thường để điều chỉnh tốc độ co bóp của tim nhằm đáp ứng nhu cầu lưu lượng máu tăng lên của cơ thể do quá trình hoạt động. Máy chứa một hoặc nhiều cảm biến để phát hiện những thay đổi trong cơ thể (ví dụ như chuyển động, tần số thở) để nhận biết khi nào cơ thể cần nhiều oxy hơn và sau đó tăng tốc độ nhịp đập của tim; máy không nhằm mục đích cung cấp liệu pháp khử rung tim. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35375 | Stopcock | Một van đa năng được sử dụng để điều chỉnh hướng của dòng chất lỏng hoặc khí. Nó thường được làm bằng vật liệu bền, ví dụ: nhựa và/hoặc kim loại và có thể được sử dụng cho nhiều mục đích chung. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35854 | Temporary cardiac pacing balloon catheter | Một ống mềm vô trùng đầu có bóng được thiết kế để cung cấp các kích thích tạo nhịp tạm thời cho tim; ống này có thể phát hiện các tín hiệu điện sinh học từ tim. Bóng được sử dụng trong tâm nhĩ và/hoặc tâm thất và có các điện cực thường được áp vào tâm thất và kết nối với máy điều hòa nhịp tim bên ngoài để tạo ra các xung điện tạo nhịp. Bóng có thể là đơn cực hoặc lưỡng cực và tạo thuận lợi cho việc hiển thị các tín hiệu điện tâm đồ. Ống được sử dụng: 1) trong trường hợp khẩn cấp khi nhịp tim chậm hoặc vô tâm thu cho đến khi có thể cấy máy tạo nhịp tim để kiểm soát nhịp tim; 2) trong và/hoặc sau phẫu thuật hoặc 3) trong khi đặt ống thông tim [ví dụ: kiểm tra điện sinh lý (EP)]. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58173 | Thrombectomy suction catheter | Một ống mềm vô trùng được thiết kế để đi qua da, xuyên qua lòng mạch và loại bỏ cục máu đông (như huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối) hoặc các yếu tố hình thành khác gây tắc nghẽn mạch trong các mạch máu tự nhiên và các mạch máu được đặt stent, miếng ghép mạch máu tự nhiên và tổng hợp và/hoặc các miếng ghép can thiệp để chạy thận nhân tạo, thông qua lực hút (hút) thường đạt được bằng cách sử dụng (các) ống tiêm đi kèm gắn vào đầu gần của ống thông hoặc kết nối với hệ thống bơm hút chuyên dụng. Giỏ thu giữ cũng có thể được sử dụng nhằm lấy mẫu máu đã lọc để phân tích. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61779 | Thrombectomy wire-net | Một thiết bị được thiết kế để đưa qua da vào mạch máu (mạch vành, ngoại vi và/hoặc nội sọ) thông qua một ống thông nội mạch thích hợp (không bao gồm) để loại bỏ máu đông (nghĩa là huyết khối hoặc huyết khối thuyên tắc) hoặc các yếu tố hình thành khác gây tắc nghẽn mạch máu. Còn được gọi là dụng cụ thu hồi stent, nó bao gồm một lưới dây giống như stent mở rộng được kết nối với một dây đẩy chủ yếu nhằm kẹp và loại bỏ thuyên tắc/huyết khối; trong một số trường hợp, tái thông mạch máu có thể đạt được thông qua việc điều chỉnh lại huyết khối. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36273 | Ultrasonic surgical system generator | Một bộ phận chạy bằng điện của hệ thống phẫu thuật siêu âm nhằm tạo ra dòng điện tần số cao, thường được bố trí trong tay cầm, dòng điện này được chuyển đổi thành dao động siêu âm để phân mảnh các tế bào mô cứng và/hoặc mô mềm khi tiếp xúc với đầu rung. Nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực phẫu thuật khác nhau (ví dụ: nội soi khớp, phụ khoa, phẫu thuật thần kinh, phẫu thuật tái tạo nha khoa/sọ hàm); nó không dành riêng cho các ứng dụng nha khoa. Nó cung cấp các chức năng điều khiển và giám sát cho dao siêu âm trong suốt quy trình và thường điều chỉnh năng lượng cho hệ thống thông qua công tắc chân; có thể bao gồm chức năng hút | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58865 | Vascular catheter introduction set, nonimplantable | Một tập hợp các thiết bị xâm lẩn, vô trùng, không thể cấy ghép nhằm mục đích can thiệp mạch máu qua da để cho phép đưa catheter (không đi kèm) vào hệ thống mạch máu. Thiết bị bao gồm một ống thông mở đường mỏng, dài, không thể điều khiển được với một que nong trong và thường là một (các) thiết bị can thiệp phụ trợ [ví dụ như dây dẫn, kim mở đường, ống tiêm, que nong bổ sung] có thể bao gồm một van cầm máu để cầm máu, thường là để cho phép can thiệp động mạch. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64885 | Vascular guide-catheter extension | Một ống mềm được thiết kế để kéo dài chiều dài của ống thông dẫn hướng mạch máu trong quá trình xuyên qua da và đặt thiết bị chẩn đoán/can thiệp (ví dụ: dây dẫn tạo nhịp, ống thông nong bóng) trong mạch vành hoặc mạch máu ngoại vi. Nó được thiết kế để đưa vào qua lòng của ống thông dẫn hướng và bao gồm một tay cầm gần và trục phân phối được kết nối với một ống kéo dài ở phía xa. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17846 | Vascular guide-catheter, single-use | Một ống mềm được thiết kế để sử dụng cho việc luồn qua da và đặt catheter chẩn đoán/can thiệp, dây dẫn (ví dụ: dây dẫn tạo nhịp, bóng nong mạch) hoặc dây dẫn qua (các) lòng của nó, trong hệ thống mạch máu. Nó có thể cứng hoặc mềm, không điều khiển được hoặc điều khiển được, một hoặc nhiều lỗ thông và phần xa có thể có nhiều hình dạng được tạo sẵn (ví dụ: thẳng, gậy khúc côn cầu). Nó không được dùng để tiêm truyền, không dùng để can thiệp các mạch nhỏ siêu chọn lọc và không bao gồm kim xuyên vách. Nó có thể bao gồm một bộ mở đường qua da dùng một lần hoặc các điện cực quan sát trục. Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 10691 | Vascular microcatheter | Một ống linh hoạt, đường kính nhỏ, đơn nòng, vô trùng được thiết kế để truyền chất lỏng có kiểm soát (ví dụ: thuốc tan huyết khối, chất cản quang chẩn đoán) vào các mạch nhỏ siêu chọn lọc (bao gồm cả mạch vành nội sọ, ngoại vi hoặc mạch vành bị tắc) đế chụp động mạch/điều trị, và thường cũng dùng để đưa các thiết bị (ví dụ: cấy ghép gây tắc mạch, dây dẫn đường) vào các mạch quanh co hoặc xuyên qua các tổn thương chật hẹp. Nó có thể bao gồm một đầu dò siêu âm, một cảm biến nhiệt và một lỗ để đặt dây dẫn nằm ở đầu xa. Đây không phải là một ống thông dẫn đường (tức là không nhàm mục đích đưa các ống thông hoặc dây dẫn điều trị khác trực tiếp qua lòng của nó). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44864 | Vena cava filter, temporary/permanent | Một thiết bị nhằm mục đích cấy ghép vào tĩnh mạch chủ dưới (IVC) để ngăn ngừa thuyên tắc phổi (PE). Nó có thể được đặt tạm thời hoặc cấy ghép vĩnh viễn. Nó có nhiều kích thước khác nhau, khi giãn nở sẽ bám chặt vào thành tĩnh mạch chủ để đảm đảm định vị và sự ổn định. Nó được dùng để giữ các cục máu đông trong khi vẫn duy trì sự ổn định của tĩnh mạch chủ. Nó được làm bằng hợp kim kim loại (ví dụ: Titan, Niken-titan) và có thiết kế giãn nở khác nhau (ví dụ: Hình nón, hình rổ). Là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35862 | Agar dental impression material | Vật liệu chứa thạch hydrocolloid thuận nghịch làm thành phần tạo gel được thiết kế để tái tạo cấu trúc răng và lợi của bệnh nhân hoặc các cấu trúc giải phẫu trong miệng khác sau khi được đặt trên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35863 | Alginate dental impression material | Vật liệu chứa alginate như một thành phần tạo gel thiết yếu, sau khi trộn với nước sẽ đạt được độ đặc phù hợp để lấy dấu răng và lợi của bệnh nhân hoặc các cấu trúc giải phẫu trong miệng khác. Vật liệu được đặt lên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64187 | Antimicrobial dental prosthesis/implant plug | Một thiết bị nhỏ nhằm mục đích duy trì tại chỗ lâu dài (>30 ngày) và được sử dụng để bịt lỗ trên phục hình bắt vít hoặc trụ cầu răng giả nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của xi măng, vật liệu trám hoặc vi khuẩn. Nó có dạng hình nón thon dài thường được làm bằng vật liệu polymer và bao gồm chất kháng khuẩn (ví dụ bạc). Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37576 | Artificial saliva | Một dung dịch điện giải giống như nước bọt của người được tạo ra để giúp cân bằng ion và pH thông thường của khoang miệng. Nó cũng được dùng như một loại nước súc miệng để làm ẩm, bôi trơn và làm sạch niêm mạc miệng, lưỡi và họng. Dung dịch này được chỉ định tạm thời hoặc vĩnh viễn khi bệnh nhân có tình trạng khô miệng hoặc họng. Dung dịch không được tái sử dụng sau khi dùng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38577 | Bar dental precision attachment | Một trục hoặc thanh nẹp nhỏ thường được làm bằng hợp kim austenit hoặc hợp kim chứa 75% vàng (Au) trở lên và kim loại thuộc nhóm bạch kim, được thiết kế để sử dụng trong phục hình răng kết hợp với hàm giả tháo lắp bán phần. Các dạng khác nhau của thiết bị nhằm mục đích kết nối hàm giả bán phần hàm dưới với hàm răng giả bán phần hàm dưới khác, để kết nối hàm giả bán phần hàm trên với hàm răng giả bán phần hàm trên khác, để kết nối hàm giả bán phần hàm trên hoặc hàm dưới với răng hoặc chụp răng, hoặc để kết nối một cầu răng cố định với một hàm răng giả bán phần. Thiết bị này thường bao gồm các dụng cụ cố định (ví dụ: móc cài, ống dẫn hoặc ốc vít). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55843 | Basket endosteal dental implant, one- piece | Một thiết bị vô trùng làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ: titan (Ti), thép không gỉ, sứ] nhằm mục đích phẫu thuật cấy ghép vào xương ổ răng và/hoặc xương nền của hàm dưới hoặc hàm trên để cung cấp hỗ trợ và phương tiện duy trì cho phục hình nha khoa (ví dụ: cầu răng, răng đơn lẻ, hàm giả tháo lắp). Nó là một thiết bị nguyên khối bao gồm một phần neo chặn (thân implant) ở dạng (các) trụ liền kề đơn, đôi và/hoặc ba được cấy vào xương và một phần duy trì (trụ phục hình implant) nhô ra thông qua các mô lợi để hỗ trợ phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55844 | Basket endosteal dental implant, two- piece | Một thiết bị vô trùng làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ: titan (Ti), thép không gỉ, sứ] nhằm mục đích phẫu thuật cấy ghép vào xương ổ răng và/hoặc xương nền của hàm dưới hoặc hàm trên để cung cấp hỗ trợ và phương tiện duy trì cho phục hình nha khoa (ví dụ: cầu răng, răng đơn lẻ, hàm giả tháo lắp). Nó là một thiết bị hai khối bao gồm một bộ phận neo chặn (thân implant) ở dạng (các) trụ liền kề đơn, đôi và/hoặc ba được cấy vào xương và một bộ phận duy trì (trụ phục hình implant), thông thường được gắn vào thành phần neo chặn sau khi cấy ghép, nhô ra qua các mô lợi để hỗ trợ phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66715 | Bioabsorbable-metal dental regeneration membrane | Vật liệu kim loại có khả năng hấp thụ sinh học nhằm mục đích hỗ trợ tái tạo xương vùng miệng bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương và/hoặc tái tạo xương hoặc các khuyết tật về xương xung quanh implant nha khoa và tại các vị trí dự định cấy ghép implant, bằng cách hoạt động như một rào cản để ngăn chặn sự phát triển của mô mềm vào xương bên dưới trong thời gian lành thương. Nó là vật liệu dẻo có thể được cố định bằng vít; nó được đặt giữa mô mềm và xương [ví dụ, trong quá trình phẫu thuật vạt quanh răng, tái tạo xương có hướng dẫn (GBR) và/hoặc các thủ thuật tái tạo mô có hướng dẫn (GTR)]. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 18083 | Bite registration rim | Có hình dạng cung răng được gắn vào nền tạm thời hoặc vĩnh viễn để ghi lại mối tương quan giữa các hàm. Vành cắn có thể được chế tạo riêng hoặc điều chỉnh cho từng bệnh nhân từ các vật liệu được tạo hình sẵn. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38602 | Bite registration rim wax | Một vật liệu nha khoa (sáp tạo mẫu) có hoặc không có lá gia cố (kim loại, polymer) để ghi lại mối tương quan hai hàm (làm vành cắn). Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38584 | Bite registration rim wax, plate | Một vật liệu nha khoa (sáp tạo mẫu) được cung cấp dưới dạng các tấm sáp đúc sẵn có hoặc không có lá gia cố (kim loại, polymer) để ghi mối tương quan hai hàm (làm vành cắn). Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44858 | Bite relief pad | Một miếng wafer mỏng, bằng nhựa, hình móng ngựa, được đặt giữa hàm răng trên và dưới và được cắn hoặc nhai để giúp giảm đau hoặc khó chịu sau khi điều trị chỉnh nha. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55845 | Blade endosteal dental implant, one- piece | Một thiết bị vô trùng làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ: titan (Ti), thép không gỉ, sứ] nhằm mục đích phẫu thuật cấy ghép vào xương ổ răng và/hoặc xương nền của hàm dưới hoặc hàm trên để cung cấp hỗ trợ và phương tiện duy trì cho phục hình nha khoa (ví dụ: cầu răng, răng đơn lẻ, hàm giả tháo lắp). Nó là một thiết bị nguyên khối bao gồm một phần neo chặn (thân implant) ở dạng cấu trúc hẹp, hình nêm được cấy vào xương (thường bao gồm các lỗ thông ở bên để mô phát triển) và một phần lưu giữ (trụ phục hình implant) nhô ra thông qua các mô lợi để hỗ trợ phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55846 | Blade endosteal dental implant, two- piece | Một thiết bị vô trùng làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ: titan (Ti), thép không gỉ, sứ] nhằm mục đích phẫu thuật cấy ghép vào xương ổ răng và/hoặc xương nền của hàm dưới hoặc hàm trên để cung cấp hỗ trợ và phương tiện duy trì cho phục hình nha khoa (ví dụ: cầu răng, răng đơn lẻ, hàm giả tháo lắp). Nó là một thiết bị hai khối bao gồm một phần neo chặn (thân implant) ở dạng cấu trúc hẹp, hình nêm được cấy vào xương (thường bao gồm các lỗ thông ở bên để mô phát triển) và một phần lưu giữ (trụ phục hình implant) thường được gắn vào thành phần neo chặn sau khi cấy ghép, nhô ra qua các mô lợi để hỗ trợ phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38616 | Bonded dental bridge | Một phục hồi nhân tạo được chế tạo theo cá nhân, gắn cố định, dùng để thay thế những răng bị mất bao gồm răng và lợi bằng nhựa được nâng đỡ bởi khung kim loại và gắn cố định vào răng của người bệnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63815 | Bone collection scraper | Một dụng cụ phẫu thuật vô trùng dùng để thu thập các mảnh xương tự thân từ người bệnh thông qua phương pháp nạo, thường là một phần của quy trình phẫu thuật nha khoa. Nó bao gồm một tay cầm với một lưỡi nạo và một buồng thu gom. Đây là dụng cụ sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45882 | Bone pin ultrasonic osteosynthesis system | Một tập hợp các thiết bị nhằm tạo ra và sử dụng rung siêu âm để tạo nhiệt nhằm làm tan chảy (hàn) một chốt cố định có khả năng hấp thụ sinh học trong một lỗ xương được khoan trước bằng phẫu thuật để cho phép nó kết hợp và neo chặt trong xương (tích hợp xương), đồng thời cho phép nó liên kết với một tấm cố định dùng để cố định bên trong (tổng hợp xương). Hệ thống bao gồm một máy phát năng lượng dòng điện tần số cao, một tay cầm sonotrode để chuyển đổi năng lượng thành dao động cơ học và các đầu sonotrode để ứng dụng năng lượng; nó không bao gồm phần cấy ghép. Hệ thống được sử dụng trong các thủ thuật phẫu thuật sọ hàm mặt (CMF), chỉnh hình và thần kinh (ví dụ: phẫu thuật chỉnh sửa nhi khoa cho hội chứng Apert hoặc Crouzon). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62199 | Calcium hydroxide dental cement | Một chất không vô trùng, không chứa nước, được sử dụng bởi bác sĩ như một loại xi măng nha khoa (ví dụ: che tủy, lớp lót, nền) và/hoặc như là vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp, trong đó phần lớn phản ứng đông cứng dựa trên phản ứng làm cứng giữa canxi hydroxit và axit salicylic (hoặc các este liên quan như butan-1,3-diol disalicylate). Nó thường bao gồm một số chất độn/thành phần bổ sung. Sau khi đã dùng, vật liệu này không thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47232 | Calcium hydroxide dental suspension | Dung dịch canxi hydroxide (Ca(OH)2 phổ thông (có độ pH cao) (còn được gọi là vôi tôi hoặc sữa vôi) được sử dụng trong nha khoa cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm việc rửa và khử trùng ống tủy và các chụp/cầu răng trước khi gắn, cũng như để thay đổi độ nhớt và/hoặc làm ẩm vật liệu trám răng tạm thời. Nó cũng có thể kích thích sự thay đổi của các nguyên bào sợi (các tế bào tạo mô liên kết của cơ thể) thành các tế bào giống như nguyên bào tạo ngà để tái tạo ngà răng. Sau khi dùng, vật liệu này không thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16668 | Carbide dental bur, reusable | Một dụng cụ cắt quay được làm bằng thép cao cấp, đầu mũi khoan của nó được làm hoặc phủ bằng tungsten carbide và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa, cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, ví dụ như răng hoặc xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt kim loại cứng, nhựa, sứ và các vật liệu tương tự. Dụng cụ này có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61790 | Carbide dental bur, single-use | Một thiết bị cắt quay được làm bằng thép chất lượng cao, đầu mũi khoan của thiết bị được làm từ hoặc phủ bằng tungsten carbide và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, ví dụ như răng hoặc xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt kim loại cứng, nhựa, sứ và các vật liệu tương tự. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46125 | Carboxymethylcellulo se sodium denture adhesive | Một hợp chất kết dính bao gồm natri carboxymethylcellulose (thường là 40 đến 100%) được sử dụng để ổn định phục hình tháo lắp trong miệng, đặc biệt là hàm giả, bằng cách gắn bộ phận giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi dùng, vật liệu này không thể được sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60661 | Carboxymethylcellulo se sodium/polymer denture adhesive, zinc-containing | Một hợp chất kết dính bao gồm natri carboxymethylcellulose và polymer (ví dụ, muối axit polyvinyl methylether maleic), có chứa kẽm (tức là có muối kẽm), được sử dụng để ổn định phục hình tháo lắp trong miệng, đặc biệt là hàm giả, bằng cách gắn bộ phận giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể được sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46127 | Carboxymethylcellulo se sodium/polymer denture adhesive, zinc-free | Một hợp chất kết dính bao gồm natri carboxymethylcellulose và một polymer (ví dụ, chất đồng nhất ethylene oxit, polymer polyacrylamide cation, muối axit maleic polyvinyl methylether), không chứa kẽm (tức là không có muối kẽm), được sử dụng để ổn định phục hình tháo lắp trong miệng, đặc biệt là hàm giả, bằng cách gắn bộ phận giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể được sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67055 | Centric relation registration kit | Một bộ dụng cụ được sử dụng trong miệng để ghi lại vị trí tương quan trung tâm thông qua vận động bản lề lặp đi lặp lại của hàm dưới ở bệnh nhân còn răng, mất răng một phần hoặc toàn phần. Nó thường bao gồm các bản ghi, kim ghi, tấm đỡ, sáp tạo mẫu, bút đánh dấu, silicone và/hoặc thạch cao ghi dấu. Kết quả ghi nhận sau đó được sử dụng để chế tạo phục hình răng hoặc để đánh giá và theo dõi tương quan khớp cắn trước và trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng. Đây là thiết bị tái sử dụng cho từng bệnh nhân, có thể được gắn lại cho bệnh nhân trong quá trình làm thủ thuật và/hoặc điều trị | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38644 | Ceramic artificial teeth | Răng được chế tạo sẵn bằng sứ để gắn vào hàm tháo lắp hoặc hàm giả cố định bán phần. Các răng thường được cung cấp dưới dạng bộ răng cửa, hàm trên hoặc hàm dưới và bộ răng hàm nhỏ và răng hàm lớn, với nhiều kích cỡ, hình dạng và màu sắc khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63630 | Ceramic dental bur | Một dụng cụ cắt quay, đầu làm việc được làm từ sứ, được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, chẳng hạn như răng và xương. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38647 | Ceramic dental inlay | Một phục hình nha khoa chế tạo cá nhân bằng sứ được gắn vào giữa răng (trong thân răng) thường được sử dụng như một phương án thay thế, lâu dài và khít sát cho vật liệu trám răng khi bị sâu răng hoặc tổn thương tương tự. Nó được chế tạo gián tiếp trong labo phục hình răng, đôi khi bằng kỹ thuật thiết kế/sản xuất có sự hỗ trợ của máy tính (CAD/CAM), trước khi được gắn vào răng bị tổn thương. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62390 | Ceramic dental inlay adhesive solution | Một dung dịch để bôi lên inlay sứ (phục hình gián tiếp) trước khi được gắn cố định vào cấu trúc răng để cải thiện độ bám dính với xi măng/chất dán. Inlay thường được ngâm và làm nóng trong dung dịch phủ thường chứa các ion nhôm, nhờ đó một lớp oxit nhôm hình thành trên bề mặt inlay. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35261 | Chin prosthesis | Mảnh ghép vô trùng được dùng để cấy vào mô mềm của cằm nhằm chỉnh sửa các dị dạng của cằm hoặc cải thiện diện mạo khuôn mặt. Thiết bị này thường được làm từ vật liệu polymer. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45412 | Chloroform gutta- percha | Vật liệu nha khoa được làm từ nhựa cây đông tụ của một số loại cây nhiệt đới, được hòa tan trong cloroform và dùng để hàn kín ống tủy chân răng. Nó cũng có thể được sử dụng để làm mềm gutta-percha tự nhiên. Sau khi dùng, vật liệu này không thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35573 | Clinical periodontal dressing | Vật liệu nha khoa được sử dụng trong các thủ thuật quanh răng nhằm hỗ trợ quá trình lành bệnh của mô quanh răng bằng cách cung cấp sự bảo vệ cơ học, hóa học và/hoặc nhiệt cho mô bị thương sau phẫu thuật hoặc bị bệnh và/hoặc hoạt động như một rào cản ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn trong túi quanh răng sau khi cắt bỏ bề mặt chân răng (RSD) và/hoặc làm sạch và làm nhẵn chân răng. Một số loại có thể dính vào răng và lợi và được sử dụng để cố định thuốc, phục hình răng tạm thời và răng lung lay. Nó có sẵn ở nhiều dạng khác nhau (ví dụ: gel trong ống tiêm, chất lỏng trong thiết bị phân phối có vòi trộn, các chất được trộn ngay trước khi sử dụng thành bột nhão dẻo). Sau khi dùng, vật liệu này không thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58709 | Collagen dental regeneration membrane | Một loại collagen vô trùng, có khả năng hấp thụ sinh học, có nguồn gốc từ động vật (ví dụ lợn) được sử dụng để hỗ trợ tái tạo các mô hỗ trợ răng bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương và/hoặc để tái tạo xương hoặc các khuyết hổng xương xung quanh implant nha khoa và tại các vị trí dự kiến đặt implant, bằng cách hoạt động như một rào cản ngăn ngừa sự phát triển của mô mềm vào xương bên dưới trong thời gian lành thương. Đây là một vật liệu mềm dẻo có thể được cố định bằng chỉ khâu; nó được đặt giữa mô mềm và xương, và/hoặc các khuyết hổng xương [ví dụ, trong phẫu thuật vạt quanh răng, tái tạo xương có hướng dẫn (GBR) và/hoặc các quy trình tái tạo mô có hướng dẫn (GTR)]. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38589 | Complete lower denture | Một loại phục hình nhân tạo được chế tạo theo yêu cầu để thay thế toàn bộ răng ở hàm dưới, được gắn trên một tấm hoặc khung tháo lắp và được nâng đỡ bởi các mô mềm và mô cứng xung quanh trong khoang miệng. Thiết bị này có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau, bao gồm polymer [polymethylmethacrylate (PMMA), polycarbonate (PC)], nhựa acrylic, gốm sứ và/hoặc kim loại [ví dụ, hợp kim thông thường hoặc titan (Ti). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38588 | Complete upper denture | Một loại phục hình nhân tạo được chế tạo theo yêu cầu để thay thế toàn bộ răng ở hàm trên, được gắn trên một tấm hoặc khung tháo lắp và được nâng đỡ bởi các mô mềm và mô cứng xung quanh trong khoang miệng. Thiết bị này có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau, bao gồm polymer [polymethylmethacrylate (PMMA), polycarbonate (PC)], nhựa acrylic, gốm sứ và/hoặc kim loại [ví dụ, hợp kim thông thường hoặc titan (Ti). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46543 | Composite bone graft | Một vật tư cấy ghép kết hợp nhiều vật liệu thay thế xương và/hoặc các yếu tố tăng trưởng xương dùng để thay thế cấu trúc xương, thường được sử dụng khi xương bị mất do chấn thương hoặc loãng xương. Nó có sẵn ở nhiều dạng kết hợp của nhiều vật liệu bao gồm (nhưng không giới hạn) collagen, gốm sứ, polytetrafluoroethylene (PTFE) hoặc sợi/hạt carbon. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34799 | Composite dental impression material | Một vật liệu nhiệt dẻo được thiết kế để mô phỏng lại cấu trúc răng và lợi của bệnh nhân hoặc các cấu trúc miệng khác, sau khi được đặt trên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Nó được cấu tạo từ hỗn hợp nhựa tự nhiên, chất độn và chất bôi trơn. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61019 | Cone beam computed tomography system, head/neck | Một thiết bị lắp đặt cố định, vận hành bởi điện lưới (điện xoay chiều) được ứng dụng để tạo ra hình ảnh X-quang kỹ thuật số chẩn đoán hai hoặc ba chiều (3D) của đầu/cổ bằng công nghệ chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT). Hệ thống bao gồm một bộ phát tia X, nguồn tạo điện cao áp, tấm cảm biến tia X, bộ xử lý, phần mềm tái tạo và thiết bị hỗ trợ bệnh nhân (ví dụ: ghế, dụng cụ ổn định khớp cắn). Bệnh nhân thường được quét ở tư thế thẳng đứng bằng một cánh tay quay. Hệ thống này thường được ứng dụng (nhưng không giới hạn) trong nha khoa và Tai Mũi Họng (ENT). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 56730 | Cranial bone flap fixation clip | Một thiết bị vô trùng, phi kim loại, không tiêu được thiết kế để cố định một phần xung quanh viền của vạt xương sọ được thay thế sau phẫu thuật mở sọ để đảm bảo sự ổn định cấu trúc trong thời gian lành thương. Nó thường được làm bằng vật liệu nhựa tương hợp sinh học [ví dụ, polyoxymethylene (POM), thường được gọi là Delrin]. Nó có thiết kế gồm các mặt khớp bên trong và bên ngoài, được siết chặt để cố định mảnh xương ghép và hộp sọ, khóa lại thông qua một trục trung tâm. Ngoài ra, thiết bị còn được sử dụng để cố định xương trong các trường hợp gãy xương sọ hoặc xương hàm mặt. Với thiết kế phi kim loại, thiết bị này tương thích tốt hơn với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bằng điện quang so với các kẹp làm từ kim loại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65962 | Craniofacial abutment dressing holder | Một thiết bị không xâm lấn nhằm mục đích gắn vào một trụ sọ mặt cấy ghép được (ví dụ, của một bộ phận giả bên ngoài khuôn mặt hoặc hệ thống cấy ghép thính giác) để giữ lớp băng trên vị trí cấy ghép để chữa lành mô trước khi kết nối một thiết bị khác với trụ cầu. Thiết bị này thường ở dạng một đĩa nhỏ và có thể kết hợp một phích cắm để cố định vị trí; băng và trụ cầu không được bao gồm. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47677 | Craniofacial alignment rod | Dụng cụ phẫu thuật, thường được sử dụng theo cặp, được thiết kế để hỗ trợ định hướng chính xác các thiết bị cấy ghép sọ mặt (ví dụ: các nẹp cố định gắn vào xương hàm) và các thiết bị khác (ví dụ: thiết bị kéo giãn xương sọ mặt) trong quá trình phẫu thuật sọ mặt. Dụng cụ này thường có dạng một thanh dài, mỏng, cứng, được làm từ thép không gỉ chất lượng cao hoặc hợp kim titan, với các đầu kết nối ở hai đầu để gắn vào các thiết bị cần căn chỉnh. Nó có thể được thiết kế với phần giữa có vân nổi (knurled) để tăng độ bám, cho phép gắn các dụng cụ khác để hỗ trợ trong quá trình định hướng. Đây là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47636 | Craniofacial bone distractor extension | Thiết bị cấy ghép một phần được thiết kế để sử dụng tạm thời như một phần mở rộng cho một thiết bị kéo giãn xương sọ mặt đã cấy ghép hoặc cấy ghép một phần. Thiết bị này cho phép kết nối với ren điều chỉnh trung tâm của thiết bị kéo giãn khi vị trí của nó trở nên khó tiếp cận do cách đặt trong phẫu thuật. Nó được sử dụng để thực hiện các vòng quay cần thiết trên ren, giúp kéo giãn (tách rời) hai bề mặt xương của thân xương hàm dưới (xương hàm dưới) trong giai đoạn điều chỉnh. Thiết bị thường được làm từ thép không gỉ chất lượng cao và có thể được thiết kế ở dạng cứng hoặc linh hoạt. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46637 | Craniofacial bone screw, bioabsorbable | Một thanh ren nhỏ với đầu có rãnh được thiết kế để cấy ghép vào xương sọ mặt (bao gồm xương hàm trên và/hoặc xương hàm dưới) nhằm cố định xương gãy thông qua việc ổn định trực tiếp các mảnh xương hoặc cố định các nẹp bằng vít. Thiết bị được làm từ vật liệu có khả năng phân hủy hóa học và thường được hấp thụ qua các quá trình tự nhiên của cơ thể (ví dụ: polymer phân hủy sinh học). Thiết bị có thể tự khoan và/hoặc tự tạo ren. Ứng dụng bao gồm điều trị gãy xương hốc mắt, gãy xương quanh các xoang sọ, phẫu thuật tạo hình nhi khoa, và cố định mảnh xương sau phẫu thuật mở hộp sọ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46638 | Craniofacial bone screw, non- bioabsorbable | Một thanh ren nhỏ với đầu có rãnh được thiết kế để cấy ghép vào xương sọ mặt (bao gồm xương hàm trên và/hoặc xương hàm dưới) nhằm cố định xương gãy bằng cách ổn định trực tiếp các mảnh xương hoặc gắn nẹp vào vị trí; nó cũng có thể được sử dụng để cố định xương ghép. Thiết bị có thể tự khoan và/hoặc tự tạo ren, được làm từ vật liệu không bị phân hủy hóa học hoặc hấp thụ bởi các quá trình tự nhiên trong cơ thể (ví dụ: kim loại cấy ghép như titan (Ti)). Các ứng dụng bao gồm điều trị gãy xương hốc mắt, gãy xương quanh các xoang sọ, phẫu thuật tạo hình nhi khoa, cố định mảnh xương sau phẫu thuật mở hộp sọ, và các thủ thuật ghép xương. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46639 | Craniofacial bone tack, bioabsorbable | Một trục hình trụ nhỏ, vô trùng, tự tiêu, thường có đầu phẳng và tròn ở một đầu, thuôn nhọn ở đầu còn lại, được thiết kế để cấy ghép vào xương sọ mặt (bao gồm xương hàm trên và/hoặc xương hàm dưới) nhằm cố định trong các quy trình điều trị gãy xương và tái tạo, hoặc để duy trì vị trí tương đối của các mảnh xương, mảnh ghép xương, hoặc chất thay thế xương. Thiết bị này được làm từ vật liệu phân hủy hóa học và thường được hấp thụ qua các quá trình tự nhiên của cơ thể (ví dụ: polymer tự tiêu). Nó có thể được thiết kế để được làm nóng trong quá trình cấy ghép, thông qua một dụng cụ gắn chuyên dụng, để hỗ trợ định hình và tối ưu hóa việc gắn vào xương. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46640 | Craniofacial bone tack, non- bioabsorbable | Một trục hình trụ nhỏ, vô trùng, thường có đầu phẳng và tròn ở một đầu, thuôn nhọn ở đầu còn lại, được đóng vào xương sọ mặt (bao gồm xương hàm trên và/hoặc xương hàm dưới) để cố định trong các quy trình điều trị gãy xương và tạo hình. Thiết bị này được làm từ vật liệu không bị phân hủy hóa học hoặc hấp thụ qua các quá trình tự nhiên của cơ thể (ví dụ: hợp kim titan). Thiết bị này có thể được sử dụng trong trường hợp không yêu cầu kết hợp xương vững chắc với nẹp và vít. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37821 | Craniofacial calliper | Một dụng cụ đo cầm tay bao gồm thước trượt dạng Vernier với các chân dài nhô ra, được sử dụng để đo các kích thước trên khuôn mặt và hộp sọ, nhằm xác định tỷ lệ của các đặc điểm khuôn mặt và kích thước của hộp sọ. Đây là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46641 | Craniofacial fixation plate, bioabsorbable | Một tấm vật liệu nhỏ, có thể cấy ghép, không cá nhân hóa được thiết kế để gắn vít vào xương sọ mặt (bao gồm cả xương hàm trên và/hoặc xương hàm dưới) để nối cầu và ổn định khoảng trống gãy xương hoặc nắp sọ và/hoặc che lỗ khoan. Nó được làm bằng vật liệu có khả năng hấp thụ sinh học (ví dụ: polymer có thể phân hủy) và có nhiều kiểu dáng khác nhau (ví dụ: tấm chữ Y, tấm cong, tấm lưới, nắp lỗ khoan). Các dụng cụ hỗ trợ việc đặt nẹp (ví dụ: tua vít) hoặc vít cố định tự tiêu cũng có thể được bao gồm cùng với nẹp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66699 | Craniofacial fixation plate, non- bioabsorbable, custom-made | Một tấm nẹp nhỏ, có thể cấy ghép, được thiết kế với các đặc điểm cụ thể theo chỉ định của bác sĩ cho từng bệnh nhân (cá nhân hóa), nhằm gắn vào xương sọ mặt (bao gồm xương hàm trên và/hoặc xương hàm dưới) bằng vít để bắc cầu và ổn định khoảng gãy xương, mảnh xương sau mở hộp sọ, và/hoặc che lỗ khoan. Tấm này được làm từ vật liệu không tự tiêu (ví dụ: thép phẫu thuật, hợp kim titan) và có sẵn dưới nhiều kiểu dáng khác nhau (ví dụ: nẹp chữ Y, nẹp cong, tấm lưới, tấm che lỗ khoan). Các dụng cụ hỗ trợ cố định (ví dụ: tua vít) hoặc các thiết bị cố định nẹp (như vít xương) có thể được bao gồm cùng với nẹp | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46642 | Craniofacial fixation plate, non- bioabsorbable, non- customized | Một tấm nẹp nhỏ, có thể cấy ghép, không cá nhân hóa, được thiết kế để gắn vào xương sọ mặt (bao gồm xương hàm trên và/hoặc xương hàm dưới) bằng vít nhằm bắc cầu và ổn định khoảng gãy xương, mảnh xương sau mở hộp sọ, và/hoặc che lỗ khoan. Tấm này được làm từ vật liệu không tự tiêu (ví dụ: thép phẫu thuật, hợp kim titan) và có sẵn với nhiều kiểu dáng khác nhau (ví dụ: nẹp chữ Y, nẹp cong, tấm lưới, tấm che lỗ khoan). Các dụng cụ hỗ trợ việc cố định (ví dụ: tua vít) hoặc các thiết bị cố định nẹp (như vít xương) có thể được bao gồm cùng với nẹp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46267 | Cranioplasty plate, alterable | Một tấm chắn cấy ghép được thiết kế để sửa chữa các khuyết tật hộp sọ lớn, được tạo hình trước khi phẫu thuật và thường được làm bằng các tấm vật liệu (ví dụ: tantalum) có thể được định hình lại tại thời điểm phẫu thuật mà không làm thay đổi tính chất vật lý hoặc hóa học của vật liệu. Thiết bị này thường được tạo hình sẵn với độ cong lồi ở giữa phù hợp với độ cong của vùng trán, bên hoặc phía sau của hộp sọ người trưởng thành; nó thường được cố định vào xương sọ nguyên vẹn bằng vít và/hoặc các vật cố định khác. Thiết bị này được sử dụng để sửa chữa các khuyết tật do chấn thương, can thiệp phẫu thuật để cắt bỏ khối u, dị tật bẩm sinh hoặc bệnh lý. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46268 | Cranioplasty plate, non-alterable | Một tấm chắn có thể cấy ghép được thiết kế để sửa chữa các khuyết tật lớn trên hộp sọ, được định hình trước khi phẫu thuật và thường làm từ các tấm vật liệu (ví dụ: thép không gỉ, vitallium, titan, hoặc nhựa tổng hợp). Vật liệu này không thể tái định hình trong quá trình phẫu thuật mà không làm thay đổi các tính chất vật lý hoặc hóa học của nó. Thiết bị này thường được định hình sẵn với độ cong lồi trung tâm phù hợp với độ cong của vùng trán, bên hoặc phía sau hộp sọ người trưởng thành. Nó thường được cố định vào phần xương sọ nguyên vẹn bằng vít và/hoặc các bộ phận gắn kết khác. Thiết bị này được sử dụng để sửa chữa các thiếu hổng do chấn thương, can thiệp phẫu thuật để loại bỏ khối u, dị tật bẩm sinh hoặc bệnh lý. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35651 | Cranioplasty sheet | Một mảnh kim loại phẳng có thể cấy ghép (thường làm từ tantalum), được thiết kế để sửa chữa các thiếu hổng nhỏ trên xương sọ (như phẫu thuật tạo hình sọ). Thiết bị này thường được đục lỗ và có thể được định hình theo đường cong mong muốn bằng búa và khối gỗ, đồng thời được cắt trong quá trình phẫu thuật bằng kéo để đạt kích thước phù hợp. Các nẹp kim loại được chế tạo sẵn, thường được sản xuất từ các tấm kim loại, thường được sử dụng để sửa chữa các thiếu hổng lớn hơn trên xương sọ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38787 | Cryogenic spray, dental | Chất làm lạnh dạng lỏng/khí, thường chứa trong bình xịt aerosol hoặc bình xịt khác, được đặt (phun) lên răng để làm lạnh răng, chủ yếu để quan sát cường độ và thời gian cảm giác của bệnh nhân nhằm đánh giá sự sống của tủy răng (nghĩa là, giúp xác định xem tủy bình thường, viêm hay hoại tử). Một số chất làm lạnh có thể được sử dụng như chất gây tê tại chỗ để nhổ răng sữa ở trẻ em. Sau khi ứng dụng, vật liệu này không thể được sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58908 | Custom-made cranial bone prosthesis | Một thiết bị được thiết kế để sửa chữa thiếu hổng ở xương sọ hoặc xương hàm dưới, được chế tạo với các đặc điểm cụ thể (ví dụ: kích thước, hình dạng, vật liệu) theo chỉ định của bác sĩ cho một bệnh nhân cụ thể. Thiết bị này thường được sản xuất từ mô hình ba chiều (3-D) dựa trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) và làm từ nhựa (ví dụ: polyethylene siêu cao phân tử - UHMWPE, polyetheretherketone - PEEK) và/hoặc kim loại (ví dụ: titan (Ti)). Thiết bị này có thể được sử dụng để sửa chữa các thiếu hổng do chấn thương, can thiệp phẫu thuật để loại bỏ khối u, dị tật bẩm sinh, bệnh lý hoặc cho mục đích thẩm mỹ/cải thiện diện mạo. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47906 | Custom-made dental composite resin kit | Một bộ tập hợp các thiết bị và vật tư cá nhân hóa nhằm mục đích sử dụng/polyme hóa nhựa composite để trám răng sâu hoặc phục hồi mô răng bị hư hỏng. Nó bao gồm nhựa composite, có thể tự trùng hợp, quang trùng hợp hoặc lưỡng trùng hợp và các thiết bị bổ sung thường bao gồm ống bơm nha khoa, tấm pha trộn, miếng trộn và cọ; nó được tùy chỉnh cho một bệnh nhân cụ thể. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38594 | Custom-made dental crown, ceramic | Một thiết bị được làm hoàn toàn bằng sứ và được tạo ra cho một bệnh nhân trưởng thành/sau tuổi dậy thì cụ thể (được sản xuất theo yêu cầu riêng), có chức năng như một lớp phủ nhân tạo để thay thế phần chính hoặc toàn bộ phần thân răng lâm sàng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38591 | Custom-made dental crown, metal | Một thiết bị được làm hoàn toàn bằng hợp kim và được tạo ra cho một bệnh nhân trưởng thành/sau tuổi dậy thì cụ thể (được sản xuất theo yêu cầu riêng), có chức năng như một lớp phủ nhân tạo để thay thế phần chính hoặc toàn bộ phần thân răng lâm sàng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38593 | Custom-made dental crown, metal/ceramic | Một thiết bị được làm bằng kim loại và phủ sứ màu bên ngoài cho một bệnh nhân trưởng thành/sau tuổi dậy thì cụ thể (được sản xuất theo yêu cầu riêng), có chức năng như một lớp phủ nhân tạo để thay thế phần chính hoặc toàn bộ phần thân răng lâm sàng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38596 | Custom-made dental crown, metal/polymer | Một thiết bị được làm bằng kim loại và phủ polymer bên ngoài cho một bệnh nhân trưởng thành/sau tuổi dậy thì cụ thể (được sản xuất theo yêu cầu riêng), có chức năng như một lớp phủ nhân tạo để thay thế phần chính hoặc toàn bộ phần thân răng lâm sàng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38595 | Custom-made dental crown, polymer | Một thiết bị được làm hoàn toàn bằng vật liệu gốc polymer có hoặc không có chất gia cố bằng sợi cho một bệnh nhân trưởng thành/sau tuổi dậy thì cụ thể (được sản xuất theo yêu cầu riêng), có chức năng như một lớp phủ nhân tạo để thay thế phần chính hoặc toàn bộ phần thân răng lâm sàng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38620 | Custom-made mouthguard | Một thiết bị dùng trong miệng được thiết kế riêng để bảo vệ răng, xương và các mô của miệng khỏi bị hư hại do va chạm/chấn thương thường gặp trong các môn thể thao tiếp xúc và/hoặc để ngăn ngừa nghiến răng. Nó được thiết kế riêng cho từng bệnh nhân cụ thể dựa trên dấu của cung răng. Một số loại được gọi là dụng cụ bảo vệ ban đêm hoặc dụng cụ nâng khớp cắn. Đây là thiết bị có thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67050 | Decorative dental varnish | Một vật liệu nha khoa có sắc tố được sử dụng như một chất trang trí tạm thời/có thể tháo rời để thêm màu sắc và sự óng ánh cho bề mặt răng. Nó thường chứa chất màu (ví dụ, titan dioxide) và bao gồm vật liệu polymer tổng hợp tạo màng (ví dụ, hydroxyapatite) để tái khoáng hóa và phục hồi men răng. Nó có với nhiều màu sắc khác nhau (ví dụ: trắng, vàng, xanh, đen) và có thể chứa chất kháng khuẩn và/hoặc chất khử trùng. Vật liệu này chỉ được sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45403 | Dental abrasive air jet system | Một hệ thống bao gồm một tổ hợp các thiết bị được sử dụng để điều khiển một luồng khí tập trung kết hợp với bột mài mòn và nước để làm mát, tới bề mặt răng của bệnh nhân. Nó thường bao gồm một bộ điều khiển, một tay khoan chuyên dụng và một công tắc chân cho phép nha sĩ kiểm soát quá trình mài mòn. Nó có nhiều ứng dụng như loại bỏ mảng bám và vết ố, làm sạch các vết nứt (trên và dưới lợi), chuẩn bị bề mặt răng trước khi dùng keo dán nha khoa, làm sạch các dụng cụ chỉnh nha (khâu và mắc cài), loại bỏ dư lượng chất kết dính và làm sạch implant trước khi gắn phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45406 | Dental abrasive air jet system handpiece | Thiết bị nha khoa cầm tay này là một thành phần của hệ thống phun khí mài mòn nha khoa và được sử dụng để hướng luồng khí tập trung kết hợp với bột mài mòn, cùng với nước để làm mát, lên bề mặt răng của bệnh nhân. Thiết bị này được kết nối với bộ điều khiển để điều chỉnh nguồn khí nén và nước mát lạnh. Chất mài mòn, thường ở dạng bột, tùy thuộc vào thiết kế của phương pháp áp dụng, có thể được chứa trong một khoang chứa của thiết bị này hoặc ở trong bộ điều khiển, được trộn với không khí và nước khi nó đi qua. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31807 | Dental abrasive disk guard | Một thiết bị nha khoa được lắp xung quanh đĩa mài mòn khi quay ở tốc độ cao để bảo vệ các mô mà không cần phải tiếp xúc với đĩa mài. Nó thường được làm bằng kim loại. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35807 | Dental abrasive disk, reusable | Dụng cụ nha khoa bao gồm một tấm phẳng hình tròn hoặc hơi hình nón mang hoặc chứa chất mài mòn, nhằm thực hiện chuyển động tròn và/hoặc dao động để đánh bóng và hoàn thiện khâu chuẩn bị trong việc điều trị lỗ sâu và/hoặc để cắt hoặc đánh bóng phục hình nha khoa. Nó được thiết kế để cố định ở tâm của nó vào một trục gá và được sử dụng với tay khoan điện nha khoa (ví dụ: dạng thẳng hoặc khuỷu). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64617 | Dental abrasive disk, single-use | Dụng cụ nha khoa bao gồm một tấm phẳng hình tròn hoặc hơi hình nón, có thể mang hoặc chứa chất mài mòn, nhằm thực hiện chuyển động tròn và/hoặc dao động để đánh bóng và hoàn thiện khâu chuẩn bị trong việc điều trị lỗ sâu và/hoặc để cắt hoặc đánh bóng phục hình nha khoa (ví dụ, răng giả, trám răng, chụp răng). Nó được thiết kế để cố định ở tâm vào trục gá hoặc máy tiện của labo và/hoặc nhằm mục đích sử dụng với tay khoan nha khoa (ví dụ: dạng thẳng hoặc khuỷu). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31833 | Dental abrasive point, reusable | Đầu quay được thiết kế để gắn vào tay khoan nha khoa nhằm tạo ra chuyển động quay mài mòn thường dùng để đánh bóng và làm mịn các vật liệu nha khoa tự nhiên hoặc phục hồi (ví dụ như chụp răng) trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Còn được gọi là mũi đánh bóng, nó được lưu hành dưới nhiều dạng khác nhau (ví dụ: hình nón), kích cỡ và vật liệu [ví dụ: silicone, cao su, kim loại, kim cương, cacbua silic, oxit nhôm]. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63517 | Dental abrasive point, single-use | Đầu quay vô trùng được thiết kế để gắn vào tay khoan nha khoa nhằm tạo ra chuyển động quay mài mòn thường dùng để đánh bóng và làm mịn các vật liệu nha khoa tự nhiên hoặc phục hồi (ví dụ như chụp răng) trong thủ thuật nha khoa. Còn được gọi là mũi đánh bóng, nó được lưu hành dưới nhiều dạng khác nhau (ví dụ: hình nón) và kích cỡ khác nhau, và thường được làm bằng vật liệu polymer tổng hợp (ví dụ: silicone, cao su). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45407 | Dental abrasive powder | Vật liệu nha khoa được làm từ nhiều chất nền khác nhau có một số tính chất mài mòn [ví dụ, natri bicarbonate đã qua xử lý (NaHCO3) hoặc oxit nhôm (Al2O3)] và được dùng với một thiết bị thích hợp (ví dụ: hệ thống phun khí mài mòn nha khoa) lên bề mặt răng hoặc thiết bị nha khoa. Nó có nhiều ứng dụng phòng ngừa và điều trị như loại bỏ mảng bám và vết ố, làm sạch các rãnh (trên và dưới lợi), chuẩn bị bề mặt răng trước khi dùng keo dán nha khoa, làm sạch các dụng cụ chỉnh nha (band và mắc cài), loại bỏ dư lượng chất kết dính và làm sạch implant trước khi chịu lực. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63358 | Dental abrasive strip, reusable | Một thiết bị nha khoa thủ công ở dạng dải được phủ các hạt mài mòn ở một hoặc cả hai mặt nhằm mục đích sửa đổi (ví dụ: đánh bóng, hoàn thiện, tạo đường viền, thu nhỏ) bề mặt của răng hoặc phục hồi trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35702 | Dental abrasive strip, single-use | Một thiết bị nha khoa dùng bằng tay có dạng dải được phủ các hạt mài mòn ở một hoặc cả hai mặt nhằm mục đích sửa đổi bề mặt của răng hoặc phục hồi trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó thường được gọi là dải đánh bóng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63591 | Dental acrylic resin | Một chất không vô trùng được thiết kế để sử dụng chuyên nghiệp như xi măng nha khoa, chất gắn, lớp lót, lớp nền, vật liệu che tủy, chất trám bít hố/rãnh, và/hoặc vật liệu phục hình trực tiếp, thường dùng cho các phục hình cố định tạm thời (như chụp răng và cầu răng tạm sử dụng trong 6 tháng hoặc ít hơn) hoặc phục hình tháo lắp lâu dài. Chất này bao gồm vật liệu nhựa acrylic tự cứng, quang trùng hợp hoặc lưỡng trùng hợp [ví dụ: polymethylmethacrylate (PMMA)]; không bao gồm bất kỳ chất độn/vật liệu làm cứng bổ sung nào khác. Sản phẩm có thể được đóng sẵn trong bơm tiêm, và có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần chuyên dụng để hỗ trợ khi dùng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63592 | Dental acrylic resin kit | Một bộ bao gồm các chất không vô trùng dành cho mục đích chuyên môn trong quá trình phục hồi răng và chế tác/sửa chữa phục hình nha khoa bao gồm vật liệu nhựa acrylic (không có chất độn/vật liệu làm cứng) và các vật liệu bổ sung để hỗ trợ phục hình (ví dụ: dung dịch etching, chất kết dính, chất primer, keo kết dính phục hình, chất trám kín/chất phủ nhựa với tỷ lệ chất độn thấp) và có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần chuyên dụng liên quan; nó không bao gồm xi măng không chứa nhựa cũng như các phục hình nha khoa. Sau khi ứng dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65487 | Dental aerosol aspiration mouthpiece | Một thiết bị hút đặt ở miệng để hút các khí dung và giọt có khả năng lây nhiễm, đồng thời giúp duy trì khoang miệng rỗng trong quá trình thực hiện các thủ thuật nha khoa. Nó bao gồm một ống hút được gắn vào hệ thống hút nha khoa (không được bao gồm). Hệ thống này có hai cái cán cong/tấm được thiết kế để gài vào mép môi để kéo niêm mạc má. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45152 | Dental anaesthesia injection kit | Một tập hợp các thiết bị vô trùng được thiết kế để tiêm thuốc gây tê nha khoa vào mô lợi hoặc niêm mạc miệng, đồng thời ngăn ngừa hoặc giảm nguy cơ chấn thương do kim tiêm vô tình gây ra trong quá trình phục hồi hoặc phẫu thuật nha khoa. Nó thường bao gồm một bơm tiêm, kim tiêm, cơ chế bảo vệ kim và bơm đẩy. Thiết bị này không bao gồm thuốc thường được đựng trong một ống nhỏ được sản xuất để vừa với bơm tiêm. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38755 | Dental anaesthesia syringe cartridge | Một ống nhựa hoặc thủy tinh chứa sẵn một liều thuốc gây tê nhằm đưa vào bơm tiêm gây tê nha khoa và tiêm vào mô miệng để thực hiện thủ thuật nha khoa. Đây là vật tư sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35869 | Dental anaesthesia syringe, intraligamentary | Dụng cụ nha khoa cầm tay bao gồm một ống (hình trụ) có bơm đẩy/pít-tông dùng để tiêm chất gây tê dưới áp lực qua dây chằng quanh răng hoặc vào xương thông qua kim vô trùng kèm theo. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35969 | Dental anaesthesia syringe, reusable | Dụng cụ nha khoa cầm tay bao gồm một ống (hình trụ) có bơm đẩy/pít-tông dùng để tiêm thuốc gây tê, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, từ một ống thuốc tê, dùng một lần bằng kim vô trùng; kim không kèm theo. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63975 | Dental anaesthesia syringe, single-use | Dụng cụ nha khoa cầm tay bao gồm một ống (hình trụ) có bơm đẩy/pít-tông dùng để tiêm thuốc gây tê, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, từ một ống thuốc tê, dùng một lần bằng kim vô trùng (kim không kèm theo). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63097 | Dental anaesthesia syringe/needle | Dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay bao gồm một ống (hình trụ) có bơm đẩy/pít-tông dùng để tiêm thuốc gây tê, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, từ một ống thuốc tê, sử dụng một lần bằng kim vô trùng đi kèm; kim có thể được gắn vào hoặc tháo ra. Bơm tiêm thường được làm bằng vật liệu nhựa và/hoặc silicone. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46307 | Dental anchor | Một thiết bị được làm bằng hợp kim austenit hoặc hợp kim chứa 75% vàng (Au) trở lên hoặc kim loại thuộc nhóm bạch kim, nhằm mục đích tích hợp vào một khí cụ nha khoa, chẳng hạn như hàm giả, để giúp ổn định khí cụ trong miệng bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63963 | Dental appliance/prosthesis connector | Một thiết bị nhỏ ở dạng ống bọc/vít kết hợp nhằm mục đích tạo sự kết nối chắc chắn giữa hai cấu trúc phục hồi nha khoa hoặc giữa cấu trúc phục hồi nha khoa và bộ phận giả/phục hồi cuối cùng (ví dụ: cầu răng, răng đơn, hàm phủ ngoài); nó cũng có thể được sử dụng để cung cấp một điểm tựa cố định để tháo tạm thời bộ phận giả/phục hồi, ví dụ như để làm sạch. Nó là một bộ ống bọc và vít trong đó ống bọc được cố định trong một lỗ khoan sẵn hoặc dán vào bên ngoài thiết bị. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16181 | Dental articulation paper | Một dải hoặc tấm vật liệu phù hợp được phủ chất màu và được sử dụng để đánh dấu các khu vực tiếp xúc giữa các răng, phục hình hoặc dụng cụ đối diện. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31813 | Dental articulation paper forceps | Dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để gắp và giữ giấy cắn trong quá trình sử dụng trong miệng bệnh nhân. Nó thường có thiết kế giống nhíp với hai lưỡi dính liền và có răng cưa ở đầu làm việc. Nó được làm bằng thép không gỉ cao cấp và có nhiều kích cỡ khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17844 | Dental articulation paste/solution | Một chất nhằm đánh dấu tiếp xúc giữa răng hàm trên và răng hàm dưới khi nhai và giữa các bề mặt tiếp xúc, để giúp xác định vị trí thích hợp của hàm giả toàn phần hoặc bán phần, chụp răng và cầu răng, đồng thời lập trình và/hoặc đánh giá tiến trình điều trị chỉnh nha. Nó có thể bao gồm một hoặc nhiều chất (ví dụ: xịt làm ướt, kem silicone, chất lỏng khi khô chuyển thành màng có thể tháo rời) và được dùng trên răng hoặc hàm giả để hiển thị các bề mặt tiếp xúc tại chỗ hoặc trên chất nền (ví dụ: vật liệu lấy dấu) hiển thị các dấu vết có thể nhìn thấy khi bệnh nhân cắn. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 10201 | Dental articulator | Một thiết bị cơ khí nha khoa, có bản lề được thiết kế để mô phỏng chuyển động của hàm trên và hàm dưới của bệnh nhân. Các mẫu hàm trên và hàm dưới được gắn vào thiết bị dựa theo mối quan hệ giữa các hàm được ghi trước. Nó được thiết kế để mô phỏng tất cả hoặc một phần chuyển động của hàm dưới và được sử dụng để kiểm tra, chẩn đoán hoặc để chế tạo các khí cụ nha khoa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61050 | Dental bib | Một thiết bị không vô trùng được bệnh nhân đeo trong quá trình khám hoặc điều trị nha khoa để hoạt động như một lớp bảo vệ bệnh nhân khỏi việc bị làm bẩn và lây nhiễm chéo. Nó thường được làm từ vật liệu tự nhiên và/hoặc tổng hợp và có hình dạng xác định nhằm buộc chặt quanh cổ và che mặt trước của phần trên cơ thể. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38785 | Dental bleaching agent | Dung dịch lỏng hoặc bột nhão nha khoa dùng để làm trắng răng nhằm mục đích chữa bệnh hoặc thẩm mỹ. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47968 | Dental bone matrix implant, animal- derived | Một thiết bị có khả năng hấp thụ sinh học vô trùng được chế tạo chủ yếu từ xương hoặc nền xương ngà răng có nguồn gốc từ động vật (ví dụ: bò, lợn) được cấy vào cơ thể để cung cấp khung xương có khả năng dẫn tạo xương để thay thế xương hàm mặt và/hoặc xương hàm dưới bị mất do chấn thương hoặc phẫu thuật nha khoa. Nó được sử dụng để lấp đầy các khoang xương và các khuyết hổng, đồng thời chứa các lỗ nhỏ thúc đẩy sự phát triển của xương nội sinh để tái tạo và/hoặc tăng cường xương. Nó thường được cung cấp dưới dạng khối, những mẩu vụn nhỏ hoặc hạt vô trùng có kích cỡ khác nhau hoặc các vật liệu có thể làm khuôn đúc được. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47969 | Dental bone matrix implant, composite | Một thiết bị có khả năng hấp thụ sinh học vô trùng được làm bằng vật liệu thay thế xương tổng hợp (ví dụ: sứ như tricalcium phosphate hoặc hydroxyapatite) kết hợp với các yếu tố tăng trưởng xương (ví dụ: collagen bò) được cấy vào cơ thể để cung cấp khung xương có khả năng dẫn tạo xương để thay thế xương hàm mặt và/hoặc xương hàm dưới xương bị mất do chấn thương hoặc phẫu thuật nha khoa. Nó được sử dụng để lấp đầy các khoang xương và các khuyết tật nhằm thúc đẩy sự phát triển của xương nội sinh để tái tạo và/hoặc tăng cường xương. Nó thường được cung cấp dưới dạng khối, những mảnh vụn nhỏ hoặc hạt vô trùng có kích cỡ khác nhau hoặc vật liệu có thể làm khuôn đúc được. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48004 | Dental bone matrix implant, metallic | Một thiết bị vô trùng không hấp thụ sinh học được làm bằng kim loại và/hoặc oxit kim loại [ví dụ: titan (Ti)] được cấy vào cơ thể để cung cấp khung xương có khả năng dẫn tạo xương để thay thế xương hàm mặt và/hoặc xương hàm dưới bị mất do chấn thương hoặc phẫu thuật nha khoa. Nó thường được sử dụng để lấp đầy các khoang xương và các khuyết tật nhằm thúc đẩy sự phát triển của xương nội sinh để tái tạo và/hoặc tăng cường xương. Nó thường được lưu hành dưới dạng hạt xốp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47971 | Dental bone matrix implant, synthetic | Một thiết bị có khả năng hấp thụ sinh học vô trùng được làm bằng vật liệu tổng hợp được cấy vào cơ thể để cung cấp khung xương có khả năng dẫn tạo xương để thay thế xương hàm mặt và/hoặc xương hàm dưới bị mất do chấn thương hoặc phẫu thuật nha khoa. Nó thường được làm bằng sứ (ví dụ, tricalcium phosphate hoặc hydroxyapatite), đôi khi là thủy tinh có hoạt tính sinh học hoặc polymer có thể bị hấp thụ sinh học và được sử dụng để lấp đầy các hốc xương và các khuyết tật nhằm thúc đẩy sự phát triển của xương nội sinh để tái tạo và/hoặc tăng cường xương. Nó thường được cung cấp dưới dạng khối, những mẩu vụn hoặc hạt vô trùng có kích cỡ khác nhau hoặc vật liệu có thể làm khuôn đúc được. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44888 | Dental bone particle collector | Một ống chứa nhỏ được thiết kế như một thiết bị lấy xương (bẫy xương) để thu thập các mảnh xương tự thân, ví dụ như khi khoan vào xương hàm trong quá trình phẫu thuật implant nha khoa. Nó hoạt động như một bộ lọc giữ lại các hạt xương và thường được đặt trong đường ống hút giữa khu vực phẫu thuật và máy hút. Các mảnh xương thu được sẽ được sử dụng để ghép lại cho bệnh nhân trong cùng lần phẫu thuật đó. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38615 | Dental bridge, ceramic | Một loại phục hình nhân tạo được chế tạo cá nhân hóa, không tháo rời, để thay thế một hoặc nhiều răng bị mất, được làm hoàn toàn từ vật liệu sứ và bao gồm răng nhân tạo và chụp răng. Phục hình này được cố định vào các răng trụ, chân răng, hoặc trụ implant nha khoa. Còn được gọi là phục hình cố định bán phần hoặc hàm giả cố định bán phần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38614 | Dental bridge, metal- ceramic | Một loại phục hình nhân tạo được chế tạo cá nhân hóa, không thể tháo rời, để thay thế một hoặc nhiều răng bị mất, được làm từ hợp kim kết hợp với vật liệu sứ có màu sắc tương tự răng tự nhiên (mặt dán), bao gồm răng nhân tạo và chụp răng. Phục hình này được cố định vào các răng trụ lân cận, chân răng, hoặc trụ implant nha khoa. Còn được gọi là phục hình cố định bán phần hoặc hàm giả cố định bán phần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37543 | Dental bridge, metal- polymer | Một loại phục hình nhân tạo được chế tạo cá nhân hóa, không thể tháo rời, để thay thế một hoặc nhiều răng bị mất, được làm từ hợp kim kết hợp với vật liệu polymer có màu sắc tương tự răng tự nhiên (mặt dán), bao gồm răng nhân tạo và chụp răng. Phục hình này được cố định vào các răng trụ lân cận, chân răng, hoặc trụ implant nha khoa. Còn được gọi là phục hình cố định bán phần hoặc hàm giả cố định bán phần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37542 | Dental bridge, polymer | Một loại phục hình nhân tạo được chế tác cá nhân hóa, không thể tháo rời, để thay thế một hoặc nhiều răng bị mất, được làm hoàn toàn từ vật liệu dựa trên polymer, có hoặc không có gia cố sợi, bao gồm răng nhân tạo và chụp răng. Phục hình này được cố định vào các răng trụ lân cận, chân răng, hoặc trụ implant nha khoa. Còn được gọi là phục hình cố định bán phần hoặc hàm giả cố định bán phần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47878 | Dental carbon dioxide laser system | Một tổ hợp thiết bị sử dụng nguồn điện lưới (được cấp nguồn AC), trong đó năng lượng đầu vào được sử dụng để kích thích carbon dioxide (CO2) nhằm phát ra chùm tia laze công suất cao nhằm ứng dụng trong các thủ thuật nha khoa, chủ yếu là để cắt bỏ hoặc làm bay hơi mô trong khoang miệng. Nó thường bao gồm nguồn sáng, (các) thiết bị phân phối/định vị và bộ điều khiển/công tắc chân. Nó thường phát ra năng lượng ở vùng hồng ngoại và được dùng để truyền tới các mô thông qua một tay cầm; nó có thể được vận hành ở chế độ sóng liên tục hoặc xung. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60408 | Dental caries detecting stain | Một chất lỏng được sử dụng trong nha khoa như một chất nhuộm màu để phát hiện sâu răng giai đoạn đầu và/hoặc để theo dõi sự tiến triển của sâu răng. Nó thường bao gồm hai dung dịch (ví dụ: florua kim loại) được bôi riêng biệt lên vùng nghi ngờ của răng và thay đổi màu sắc khi có vi khuẩn gây sâu răng hoặc tàn dư vi khuẩn và/hoặc tàn tích của cấu trúc răng từ một tổn thương sâu răng. Màu nhuộm được tạo ra có thể được theo dõi theo thời gian để đánh giá sự tiến triển/thuyên giảm của sâu răng. Sau khi ứng dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47585 | Dental caries detector, electrical impedance | Một thiết bị điện lưới (cung cấp nguồn AC) được thiết kế để đo điện trở đối với dòng điện qua răng nhằm chẩn đoán sâu răng giai đoạn đầu và/hoặc để theo dõi tiến triển của sâu răng (các khu vực sâu răng có khả năng kháng cự kém hơn do nồng độ chất lỏng cao hơn). Nó thường bao gồm một đầu dò với một điện cực được đặt tiếp xúc với răng cần kiểm tra và một điện cực đếm thứ hai, tách biệt với đầu dò, được đặt tiếp xúc với một bộ phận khác trên cơ thể bệnh nhân để hoàn thành một mạch điện; và một bộ điều khiển điện tử định lượng điện trở. Quy trình này còn được gọi là giám sát/đo lường sâu răng điện tử (ECM). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33995 | Dental caries detector, optical induced fluorescence | Một thiết bị sử dụng nguồn điện lưới (cung cấp nguồn AC) được thiết kế để xác định những thay đổi về huỳnh quang của men răng và ngà răng do mất khoáng chất, chủ yếu để chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm và/hoặc theo dõi tiến trình sâu răng. Nó bao gồm một nguồn sáng (thường là laser) tạo ra huỳnh quang trong răng và một bộ phận định lượng sự thay đổi huỳnh quang của mô răng sâu. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38783 | Dental caries removal solution | Một chất lỏng được sử dụng trong nha khoa để phát hiện và loại bỏ sâu răng khỏi răng bị nhiễm trùng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35698 | Dental cavity varnish | Một chất lỏng được sử dụng trong nha khoa bao gồm một hoặc nhiều loại nhựa (chất dẻo) trong dung môi hữu cơ, được sử dụng để bảo vệ mô tủy và để tạo ra lớp bịt kín cho các miếng trám amalgam mới được đặt. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45293 | Dental cavity varnish solvent | Một chất lỏng được sử dụng trong nha khoa thường để làm mỏng lớp sơn bóng xoang trám nếu nó trở nên dày, để có thể khôi phục lại độ đặc để sử dụng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61482 | Dental cement trial | Một chất không vô trùng nhằm mục đích sử dụng làm hướng dẫn chọn loại xi măng nha khoa cuối cùng có tính thẩm mỹ phù hợp để sử dụng trong quy trình phục hồi nha khoa bằng khí cụ. Nó thường được cung cấp dưới dạng bột nhão hòa tan trong nước bao gồm glycerin, chất độn khoáng và chất màu không đóng rắn và được rửa sạch khỏi bề mặt phục hồi và chuẩn bị trước khi gắn xi măng cuối cùng. Sau khi sử dụng, vật liệu bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47144 | Dental chair, electric | Một thiết bị dùng điện lưới (cấp nguồn AC) được thiết kế để hỗ trợ bệnh nhân ở tư thế ngồi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các quy trình khám, điều trị và/hoặc tiểu phẫu nha khoa. Ghế thường có thể điều chỉnh độ cao để cho phép nhân viên y tế thực hiện các thủ thuật khi đứng. Nó thường bao gồm đầu và tựa tay, tựa lưng có thể nghiêng từ vị trí thẳng đứng sang nằm ngang và có khả năng xoay; một số loại có thể được lập trình ở một số vị trí tiêu chuẩn. Các thiết bị dành cho khám và/hoặc điều trị nha khoa (ví dụ: đèn, hệ thống tưới nước) có thể được gắn dưới dạng các bộ phận của ghế hoặc đứng riêng biệt dưới dạng các thiết bị tự hỗ trợ, gắn trên tường hoặc trần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47145 | Dental chair, mechanical | Một thiết bị dùng tay hoặc thủy lực được thiết kế để hỗ trợ bệnh nhân ở tư thế ngồi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các quy trình khám, điều trị và/hoặc tiểu phẫu nha khoa. Ghế thường có thể điều chỉnh độ cao để cho phép nhân viên y tế thực hiện các thủ thuật khi đứng. Nó thường bao gồm đầu và tựa tay, tựa lưng có thể nghiêng từ vị trí thẳng đứng sang nằm ngang và có khả năng xoay; một số loại có thể được lập trình ở một số vị trí tiêu chuẩn. Các thiết bị dành cho khám và/hoặc điều trị nha khoa (ví dụ: đèn, hệ thống tưới nước) có thể được gắn dưới dạng các bộ phận của ghế hoặc đứng riêng biệt dưới dạng các thiết bị tự hỗ trợ, gắn trên tường hoặc trần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63817 | Dental cheek retractor, home-use | Một khung tự giữ, rảnh tay nhằm mục đích cho bệnh nhân sử dụng tại nhà để kéo môi/má để tạo điều kiện quan sát răng (ví dụ: để cho phép chụp ảnh và gửi đến chuyên gia chăm sóc sức khỏe). Nó là một thiết bị polymer tổng hợp được thiết kế để đặt vào trong và xung quanh môi/má; nó không nhằm mục đích đặt giữa các răng (tức là không phải để banh miệng). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44828 | Dental cheek retractor, professional, reusable | Khung tự giữ, rảnh tay nhằm mục đích cho phép chuyên gia nha khoa banh (kéo) môi/má của bệnh nhân trong quá trình chỉnh nha hoặc phục hồi răng để dễ dàng tiếp cận vị trí phẫu thuật. Nó được thiết kế để đặt trong và xung quanh môi/má và cũng có thể được thiết kế để đẩy lưỡi. Nó là một thiết bị polymer tổng hợp có thể bao gồm bộ chuyển đổi/ống hút để loại bỏ nước bọt nhằm duy trì môi trường khô ráo. Nó không nhằm mục đích đặt giữa các răng (tức là không phải để banh miệng). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63315 | Dental cheek retractor, professional, single- use | Khung tự giữ, rảnh tay nhằm mục đích cho phép chuyên gia nha khoa banh (kéo) môi/má của bệnh nhân trong quá trình chỉnh nha hoặc phục hồi răng để dễ dàng tiếp cận vị trí phẫu thuật. Nó được thiết kế để đặt trong và xung quanh môi/má và cũng có thể được thiết kế để đẩy lưỡi. Nó là một thiết bị polymer tổng hợp có thể bao gồm bộ chuyển đổi/ống hút để loại bỏ nước bọt nhằm duy trì môi trường khô ráo. Nó không nhằm mục đích đặt giữa các răng (tức là không phải để banh miệng). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67073 | Dental cleaning kit | Một tập hợp các dụng cụ nha khoa không phẫu thuật thuộc nhiều loại khác nhau (ví dụ: thám trâm quanh răng, thám trâm thường, cây lấy cao răng bằng tay, cây nạo quanh răng...), có thể bao gồm các vật liệu (ví dụ: dung dịch làm sạch), nhằm mục đích sử dụng trong quy trình làm sạch răng. Nó không chứa bất kỳ loại dược phẩm nào và không dành cho phẫu thuật. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62375 | Dental coating, bond- reduction | Một dung dịch nước không tiệt trùng được thiết kế để bôi lên răng đã chuẩn bị ngay trước khi gắn phục hồi nha khoa tạm thời (ví dụ: inlay nhựa). Mục đích là để ngăn chặn sự hình thành liên kết chắc chắn giữa răng và phục hình, từ đó giúp việc tháo bỏ phục hình tạm thời diễn ra dễ dàng và không gây chấn thương. Còn được gọi là chất phân cách nha khoa, sản phẩm này cũng có thể giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn vào răng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64795 | Dental coating, tooth- desensitizing, home- use | Vật liệu có sẵn để bệnh nhân/người bình thường sử dụng bên ngoài điều kiện lâm sàng được thiết kế để áp dụng cho phần ngà răng bị lộ (do xói mòn men răng, vỡ hoặc tụt lợi) để điều trị tình trạng nhạy cảm/ ê buốt răng do các tác nhân vật lý, hóa học và/hoặc sinh lý (ví dụ, lạnh, nóng, tiếp xúc, axit, nghiến răng) bằng cách hình thành một rào cản bên trong ống ngà. Nó là hỗn hợp của các thành phần tổng hợp và/hoặc có nguồn gốc từ thực vật ở dạng lỏng (ví dụ: gel, nước súc miệng, miếng dán); nó cũng có thể có đặc tính kháng khuẩn hoặc chứa fluoride để ngăn ngừa sâu răng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64794 | Dental coating, tooth- desensitizing, professional | Một chất dành riêng cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp trong cơ sở chăm sóc sức khỏe và được thiết kế để bôi lên ngà răng bị lộ (do xoi mòn men răng, gãy, thủ thuật phục hồi răng hoặc tụt lợi) để điều trị chứng quá mẫn cảm/ ê buốt ở răng do các tác nhân vật lý, hóa học và/hoặc sinh lý (ví dụ: lạnh, nóng, tiếp xúc, axit, nghiến răng) bằng cách hình thành một rào cản bên trong ống ngà. Nó là hỗn hợp của các thành phần tổng hợp và/hoặc có nguồn gốc từ thực vật ở dạng lỏng (ví dụ: dung dịch, gel, nước súc miệng, nhựa, vecni); nó cũng có thể có đặc tính kháng khuẩn hoặc chứa fluoride để ngăn ngừa sâu răng. Sau khi ứng dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31847 | Dental collar/crown scissors | Dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để cắt các dải kim loại. Nó bao gồm hai lưỡi dao xoay thường được trang bị tay cầm bằng ngón tay và ngón cái và được cắt bằng tác động cắt (nghĩa là các lưỡi cắt khi các cạnh sắc đi qua nhau khi chúng được đóng lại). Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp và có lưỡi dao ngắn, chắc chắn, có thể cắt xuyên qua các dải kim loại mỏng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35870 | Dental composite resin | Chất trám răng composite là một chất không vô trùng, được thiết kế để sử dụng chuyên nghiệp như xi măng nha khoa, chất dán, trám lót, trám nền, che tủy, trám bít hố rãnh, và/hoặc vật liệu phục hồi trực tiếp, phản ứng đông cứng chủ yếu dựa trên quá trình tự trùng hợp, quang trùng hợp, hoặc trùng hợp kép của nhựa dimethyacrylate [ví dụ: polymethylmethacrylate (PMMA), polyurethane, hoặc bisphenol-A-diglycidylether methacrylate (Bis-GMA)]; bao gồm một số chất độn/thành phần bổ sung (ví dụ: gốc thủy tinh, thạch anh, hoặc ceramic). Nó có thể được chứa sẵn một ống, và các thiết bị dùng một lần chuyên dụng liên quan. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62477 | Dental composite resin kit | Một bộ các chất không vô trùng dành cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp trong quá trình phục hồi nha khoa và lắp/sửa chữa bộ phận giả, bao gồm vật liệu nhựa composite và các vật liệu bổ sung để hỗ trợ phục hồi (ví dụ: dung dịch xoi mòn, chất kết dính, lớp lót, chất kết dính phục hình giả, chất bịt kín/lớp phủ nhựa không hạt độn) và có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần chuyên dụng liên quan đến ứng dụng; nó không bao gồm xi măng không chứa nhựa cũng như phục hình răng. Sau khi ứng dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45257 | Dental computed radiography digital imaging scanner | Một cụm thiết bị/thiết bị được thiết kế để sử dụng với hệ thống chụp X quang nha khoa tương tự để chụp ảnh X quang và sau đó tạo ra hình ảnh X quang kỹ thuật số từ chúng như một phần của quy trình hai bước (chụp X quang điện toán) để xem, lưu trữ hình ảnh, hoặc in ấn bản cứng. Nó bao gồm một đầu đọc/máy quét hình ảnh và cũng có thể bao gồm một bộ phận phơi sáng có bộ tiếp nhận hình ảnh (ví dụ: băng chứa một tấm) hoặc phần cứng hỗ trợ bổ sung (ví dụ: máy in). Hình ảnh được thu được trên một chất có khả năng kích thích quang học (ví dụ: màn hình phốt pho gắn trên tấm cassette) và được chuyển thành tín hiệu điện tương tự trong máy quét laser; thiết bị này được dành riêng cho việc sử dụng trong nha khoa. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60601 | Dental computer assisted anaesthesia injection handpiece | Một bộ phận cầm tay, vô trùng của hệ thống phân phối thuốc gây tê cục bộ được hỗ trợ bởi máy tính nha khoa nhằm mục đích quản lý chính xác thuốc tê tại chỗ dùng trong khoang miệng để cải thiện khả năng định vị thuốc giảm đau và giảm đau. Nó thường được thiết kế dưới dạng một cây bút hoặc cây đũa phép được kết nối với bộ phận tiêm thuốc tê có sự hỗ trợ của máy tính nha khoa thông qua một ống và được sử dụng cùng với bơm và kim tiêm tê nha khoa. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60599 | Dental computer assisted anaesthesia injection unit | Một thiết bị nha khoa sử dụng nguồn điện lưới (cấp nguồn AC) nhằm mục đích quản lý chính xác chất gây tê tại chỗ trong khoang miệng để cải thiện khả năng định vị thuốc giảm đau và giảm đau. Nó thường là một thiết bị để bàn có phần mềm xử lý, màn hình và điều khiển (ví dụ: công tắc chân) nhằm mục đích sử dụng cùng với bơm, tay cầm và kim tiêm tê nha khoa để tạo thành một hệ thống phân phối thuốc gây tê tại chỗ hoàn chỉnh có sự hỗ trợ của máy tính. Nó được thiết kế để đo và hiển thị các biến đổi áp suất chất lỏng ở đầu kim nhằm chỉ ra vị trí kim và hỗ trợ tiêm thuốc tê; nó cũng có thể đo thể tích chất lỏng và tốc độ dòng chảy. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31815 | Dental cotton roll | Một vật liệu không vô trùng được thiết kế dưới dạng một khối bông hoặc sợi nhân tạo có khả năng thấm hút, không vô trùng được tạo thành dưới dạng một hình trụ nhỏ, ngắn, cứng (cuộn) được sử dụng làm chất hấp thụ nước bọt và nhằm mục đích hấp thụ độ ẩm từ khoang miệng trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó cũng có thể được sử dụng như một lớp đệm giữa môi/má và lợi để dễ nhìn khi khám/phẫu thuật tốt hơn. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46266 | Dental cryoanaesthesia mouthpiece | Một thiết bị giống như nẹp nha khoa được thiết kế để làm lạnh đến nhiệt độ đóng băng/dưới nhiệt độ đóng băng và sau đó áp vào rãnh môi (lợi) trong miệng bệnh nhân trong một thời gian để gây tê lạnh nhằm giảm đau trong quá trình điều trị nha khoa. Nó thường được làm bằng chất đàn hồi nhiệt dẻo (TPE) và vật liệu lạnh sâu. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47511 | Dental cusp, permanent | Onlay răng vĩnh viễn được thiết kế để tạo hình chiếu nhân tạo trên bề mặt nhai của răng nhằm đạt được khớp cắn chuẩn (khớp cắn hài hòa), giữa răng tự nhiên hoặc giữa răng tự nhiên và hàm giả nhân tạo. Nó thường được làm bằng thép không gỉ, hợp kim quý [ví dụ: vàng (Au), bạch kim (Pt)], sứ hoặc nhựa composite. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47512 | Dental cusp, temporary | Onlay răng tạm thời được thiết kế để tạo hình chiếu nhân tạo trên bề mặt nhai của răng nhằm đạt được khớp cắn thích hợp (khớp cắn hài hòa), giữa răng tự nhiên hoặc giữa răng tự nhiên và hàm giả nhân tạo. Nó thường được làm bằng thép không gỉ, hợp kim quý [ví dụ: vàng (Au), bạch kim (Pt)], sứ hoặc nhựa composite. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65430 | Dental delivery system irrigation handpiece tip | Một thiết bị hình ống cứng được thiết kế để lắp vào đầu xa của tay xịt của hệ thống ghế máy răng (không bao gồm) để dẫn dòng nước có áp suất, ấm và/hoặc không khí đến vùng làm việc trong khoang miệng để rửa/làm sạch mảnh vụn trong quy trình phục hồi hoặc phẫu thuật nha khoa. Đây là một thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44993 | Dental digital imaging sensor, extraoral | Một thiết bị được thiết kế để đặt bên ngoài miệng bệnh nhân nhằm thực hiện các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh nha khoa thông thường. Nó sử dụng các kỹ thuật chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số để ghi lại mô hình hấp thụ của chùm tia X được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh về cấu trúc hàm hoặc khoang miệng. Thiết bị được sử dụng kết hợp với nguồn tia X (ống tia X) đặt bên ngoài miệng bệnh nhân trong quá trình chụp ảnh; hình ảnh kỹ thuật số thu được sẽ được truyền đến màn hình hoặc máy trạm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44905 | Dental digital imaging sensor, intraoral | Một thiết bị tương tự được đặt tạm thời trong miệng bệnh nhân để thực hiện các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh nha khoa thông thường. Nó sử dụng các kỹ thuật chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số để ghi lại mô hình hấp thụ của chùm tia X được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh về cấu trúc hàm hoặc khoang miệng. Thiết bị được sử dụng kết hợp với nguồn tia X (ống tia X) đặt bên ngoài miệng bệnh nhân trong quá trình chụp ảnh; hình ảnh kỹ thuật số thu được sẽ được truyền đến màn hình hoặc máy trạm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60340 | Dental diode laser system | Một tổ hợp thiết bị sử dụng điện (điện xoay chiều) trong đó năng lượng đầu vào được sử dụng để kích thích một điốt nhằm phát ra chùm tia laze trị liệu công suất cao để cắt, rạch, làm bay hơi và đông tụ các mô trong miệng trong các thủ thuật nha khoa khác nhau như các phẫu thuật mô mềm, cắt lợi, giảm viêm, liệu pháp điều trị trong miệng và làm trắng răng; nhưng nó không phải là thiết bị chuyên dụng giúp tăng tốc tẩy trắng răng. Nó bao gồm một nguồn ánh sáng laser diode di động, cáp phân phối sợi quang linh hoạt và bộ điều khiển/công tắc bằng chân; nó có thể có pin sạc. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31814 | Dental dressing forceps, reusable | Dụng cụ nha khoa cầm tay thủ công được thiết kế để nắm và giữ miếng băng nha khoa trong khi đưa nó vào khoang miệng của bệnh nhân. Nó thường có thiết kế giống nhíp với hai lưỡi dao dính liền với đầu có răng cưa ở đầu làm việc. Nó được làm bằng thép không gỉ cao cấp và có nhiều kích cỡ khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64034 | Dental dressing forceps, single-use | Một dụng cụ nha khoa cầm tay, vô trùng được thiết kế để nắm và giữ băng nha khoa trong khi đưa nó vào khoang miệng của bệnh nhân. Nó thường có thiết kế giống nhíp với hai lưỡi dao dính liền với đầu có răng cưa ở đầu làm việc. Nó được làm bằng thép không gỉ cao cấp và có nhiều kích cỡ khác nhau. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45320 | Dental drill bit extension | Một thiết bị được thiết kế để gắn vào trục của mũi khoan nha khoa thông thường nhằm kéo dài mũi khoan, mang lại khả năng tiếp cận và/hoặc khả năng khoan cao hơn trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó thường được làm bằng kim loại cao cấp [ví dụ: thép không gỉ, titan (Ti)]. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46311 | Dental drilling handpiece disinfection sleeve | Một thiết bị được sử dụng trong nha khoa để khử trùng tay khoan nha khoa và thiết bị cắt (ví dụ: mũi khoan) sau khi chúng được sử dụng và rửa sạch. Thiết bị này thường được thiết kế dưới dạng một vỏ chứa hai miếng bọt biển tẩm chất khử trùng. Các dụng cụ nha khoa được đặt vào thiết bị và được xoa bóp giữa hai miếng bọt biển để khử trùng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44827 | Dental dry field kit | Một bộ dụng cụ các thiết bị và vật tư được sử dụng trong nha khoa chỉnh nha và phục hồi để duy trì khoang miệng khô ráo cho các quy trình điều trị. Nó cung cấp cho người vận hành dễ dàng tiếp cận khu vực phẫu thuật bằng cách giữ miệng mở, dịch chuyển lưỡi và loại bỏ nước bọt trong các thủ thuật khác nhau (ví dụ: gắn mắc cài chỉnh nha, tẩy trắng, dán mặt dán sứ hoặc trám bít hố rãnh, phục hồi răng sau). Nó thường bao gồm các khối cắn, bộ mở rộng miếng đệm, đầu hút có kích cỡ khác nhau và ống kết nối với hệ thống hút. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64314 | Dental elevator, sinus lift | Một dụng cụ phẫu thuật nha khoa cầm tay, thủ công được thiết kế đặc biệt để nâng và dịch chuyển niêm mạc xoang (màng Schneiderian) khỏi sàn xoang hàm trên để cho phép chèn mảnh xương ghép trong phẫu thuật nâng xoang. Nó thường là một dụng cụ kim loại có lưỡi một hoặc hai đầu. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16480 | Dental elevator, tooth/root | Dụng cụ phẫu thuật nha khoa cầm tay, thủ công, được sử dụng như một đòn bẩy trong quá trình nhổ răng hoặc chân răng còn sót lại. Nó thường là một dụng cụ liền khối có lưỡi dao khỏe nhưng mảnh ở đầu xa hoặc có thể có hai đầu với tay cầm ở giữa. Nó có nhiều kích cỡ và thiết kế đầu lưỡi khác nhau, được đẩy vào giữa lợi và mặt ngoài của răng để nới lỏng các mô xung quanh răng. Đôi khi điều này có thể đủ để nới lỏng và nhổ răng mà không cần sử dụng các dụng cụ khác. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66609 | Dental epoxy resin | Một chất dùng cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp như chất bịt kín ống tủy răng bao gồm (các) vật liệu nhựa epoxy xử lý bằng hóa chất; nó không bao gồm bất kỳ chất độn/thành phần làm cứng bổ sung nào (tức là không phải nhựa tổng hợp). Nó có thể được cung cấp dưới dạng bột và/hoặc bột nhão để trộn trước khi sử dụng; các thiết bị dùng một lần chuyên dụng liên quan đến ứng dụng có thể được bao gồm cùng nhựa. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36153 | Dental etching solution | Dung dịch axit, ở dạng lỏng hoặc dạng gel, được sử dụng để tạo ra bề mặt lưu giữ cho composite nha khoa, chất kết dính hoặc chất trám kín hố rãnh; nó còn được gọi là chất etching răng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63696 | Dental etching solution syringe | Một dụng cụ nha khoa cầm tay bao gồm một ống bơm hình trụ (xi lanh) với pít tông nhằm mục đích sử dụng để đặt chất xoi mòn axit lên răng của bệnh nhân, được thiết kế đổ đầy một lần và sử dụng cho nhiều bệnh nhân; hoặc có thể là loại dùng 1 lần. Dụng cụ này có thể sử dụng lại cho đến khi hết dung dịch trong ống bơm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61457 | Dental examination kit | Một bộ sưu tập các dụng cụ nha khoa khác nhau và các vật liệu cần thiết (ví dụ: ống hút, kẹp, gương, đầu dò, thìa, cây nạo ngà) được sử dụng để thực hiện khám răng. Nó không chứa bất kỳ loại dược phẩm nào và không dành cho các thủ thuật phẫu thuật. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35811 | Dental excavator, reusable | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được thiết kế để cắt, cạo và loại bỏ phần ngà sâu của răng bị sâu hoặc mô xương bệnh lý khác trong khoang miệng. Nó được làm bằng thép không gỉ cao cấp, thường được thiết kế như một dụng cụ hai đầu, có tay cầm ở giữa, với các lưỡi dao nhỏ, sắc, hình thìa, muỗng hoặc thìa có các cạnh cắt / khoét sắc nét. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64031 | Dental excavator, single-use | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để cắt, nạo và loại bỏ phần ngà sâu của răng bị sâu hoặc mô xương bệnh lý khác trong khoang miệng. Nó được làm bằng thép không gỉ cao cấp, dụng cụ thường được thiết kế hai đầu, có tay cầm ở giữa, với các lưỡi dao nhỏ, sắc, hình thìa/ muỗng có các bờ cắt/nạo sắc bén. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63530 | Dental guided surgery registration/navigatio n spatial marker | Một dụng cụ không chạy điện được thiết kế để gắn vào răng của bệnh nhân nhằm đánh dấu vị trí thực hiện thủ thuật nha khoa (ví dụ: khoan, đặt implant) trong quá trình phẫu thuật implant nha khoa có hướng dẫn. Nó được thiết kế để duy trì tại chỗ trong quá trình chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón bên ghế (CBCT) cho bệnh nhân trước phẫu thuật và trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa để hỗ trợ điều hướng trong khi phẫu thuật (ví dụ: sử dụng theo dõi quang học). Còn được gọi là điểm đánh dấu chuẩn điều hướng, nó được làm bằng nhựa và vật liệu cản quang và được gắn thông qua dấu răng. Đây là dụng cụ dành riêng cho một bệnh nhân và có thể được gắn lại cho bệnh nhân trong quá trình thực hiện thủ thuật trước khi vứt bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64323 | Dental implant abutment impression cap | Một dụng cụ nhỏ được thiết kế để đặt trong miệng trên đầu trụ lấy dấu implant nha khoa trong quá trình lấy dấu răng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc loại bỏ vật liệu lấy dấu sau khi nó đã cứng lại và để tái tạo vị trí trong miệng và hướng của trụ phục hình/implant trên mẫu làm việc tại labo, để chế tạo một phục hình nha khoa cuối cùng (ví dụ: hàm giả). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64355 | Dental implant abutment trial | Một bản sao của trụ phục hình implant nha khoa nhằm mục đích sử dụng trong miệng trong quá trình phục hồi implant nha khoa nhằm tái tạo các đặc điểm của trụ phục hình (ví dụ: góc, đường kính, chiều cao vùng xuyên niêm mạc hoặc có thể gắn xi măng) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn trụ phục hình cuối cùng thích hợp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45319 | Dental implant extractor | Một thiết bị nha khoa nguyên khối, được vận hành thủ công với mục đích sử dụng để tháo bỏ implant nha khoa tại chỗ [tức là bộ phận neo chặn và/hoặc bộ phận giữ (trụ)], thường do hư hỏng (ví dụ: vòng cổ bị gãy) hoặc không có chức năng, từ khoang miệng. Nó thường có thiết kế hình trụ và một khoang hoặc trục có ren ở đầu xa làm việc nhằm mục đích kẹp chặt hoặc đưa vào trong implant. Nó có thể có tay cầm ở đầu gần hoặc được sử dụng cùng với máy khoan và/hoặc tay cầm hoặc cờ lê riêng biệt (không đi kèm); nó không phải là một tập hợp các thiết bị (tức là không phải là một bộ dụng cụ). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64627 | Dental implant holding endpiece | Một thiết bị nhằm để giữ implant nha khoa (ví dụ: trụ implant) ở đầu xa của nó trong quá trình cấy ghép vào khoang miệng bệnh nhân. Nó thường là một trục kim loại nhỏ được thiết kế để gắn vào đầu xa của tuốc-nơ-vít vặn tay hoặc cây vặn máy tốc độ chậm, nhờ đó áp dụng chuyển động quay để đưa trụ implant vào lỗ đã được khoan. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64528 | Dental implant internal thread shaping tool | Một thanh hình trụ có đầu xa cắt theo hình xoắn ốc, tương tự như mũi khoan hoặc vít, được sử dụng để định hình và điều chỉnh ren bên trong của implant nha khoa đã được cấy vào xương. Nó được làm bằng kim loại và được thiết kế để gắn vào tuốc-nơ-vít cầm tay. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65059 | Dental implant kit | Một bộ dụng cụ chứa các thiết bị và bộ phận nha khoa được chế tạo sẵn, bao gồm implant nha khoa, được sử dụng trong quá trình phẫu thuật nha khoa và các thao tác tại labo nhằm tạo ra implant nha khoa để phục hình răng. Ngoài trụ implant, bộ dụng cụ còn bao gồm (các) trụ phục hình (thiết bị được vặn cố định vào implant để tạo ra điểm neo giữ cho răng giả ở hàm dưới hoặc hàm trên) và các thành phần bổ sung để tạo điều kiện cho phục hồi (ví dụ: bản sao trụ phục hình, nắp lấy dấu trụ phục hình). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66481 | Dental implant reamer | Một dụng cụ phẫu thuật được thiết kế để khoan xung quanh implant nhằm cắt xương tạo điều kiện để lấy bỏ implant đã được cấy ghép. Nó có dạng một trục kim loại rỗng có rãnh, có răng cưa ở phần lưỡi với nhiều kích cỡ phù hợp cho các cỡ implant khác nhau; nó thường được cung cấp cùng với một cây hướng dẫn khoan. Đây là dụng cụ sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63467 | Dental implant stability measurement control unit | Một thiết bị chạy bằng điện được thiết kế để đo độ ổn định của implant bằng cách tạo ra xung động không xâm lấn và sau đó phát hiện động lượng sinh ra trong trụ implant. Nó được sử dụng với một đầu đo dùng một lần (không đi kèm) được lắp vào trụ implant hoặc trụ phục hình và bao gồm các thiết bị điện tử để tạo ra xung điện từ, màn hình, bộ điều khiển và đầu dò. Phép đo này có thể được lặp lại theo thời gian để đánh giá tiến trình tích hợp xương của implant. Nó có thể được cung cấp kèm theo các phụ kiện như giá đỡ và đầu đo. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63468 | Dental implant stability measurement peg | Một thiết bị nhỏ, vô trùng, giống như vít dùng để gắn vào trụ implant hoặc trụ phục hình để đo độ ổn định của implant. Nó được sử dụng với một bộ điều khiển (không bao gồm) cung cấp xung điện từ để tạo ra xung động không xâm lấn trong chốt và mức độ chuyển động của chốt sau đó sẽ cung cấp số liệu về độ ổn định của implant nha khoa. Phép đo này có thể được lặp lại theo thời gian để giúp đánh giá tiến trình tích hợp xương của implant. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55847 | Dental implant system | Một bộ sưu tập các thiết bị được thiết kế để phẫu thuật đặt trụ implant vào xương ổ răng và/hoặc xương nền của hàm dưới hoặc hàm trên để hỗ trợ và giữ răng giả (ví dụ: cầu răng, răng đơn lẻ, hàm tháo lắp). Nó thường bao gồm một implant vô trùng (trụ implant và trụ phục hình) và các dụng cụ phẫu thuật để cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63360 | Dental implant welding system | Một tổ hợp các thiết bị chạy bằng điện sử dụng trong implant nha khoa để hàn một sợi dây kim loại với trụ phục hình để kết nối vĩnh viễn một số trụ phục hình với nhau dọc theo cung hàm dưới hoặc hàm trên ở trong miệng, cung cấp một khung để cải thiện khả năng hỗ trợ tạm thời hoặc lâu dài cho phục hình bán phần hoặc toàn bộ. Nó bao gồm một bộ điều khiển, một công tắc chân và một tay hàn giống như cái kìm được thiết kế để cung cấp dòng điện kết hàn dính sợi dây và trụ phục hình trong miệng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64480 | Dental implant/prosthesis handling forceps | Dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để cầm và giữ implant và/hoặc các bộ phận giả (ví dụ: chụp răng, cầu răng, vít) trong khi đưa nó vào khoang miệng của bệnh nhân. Nó thường được thiết kế giống nhíp bao gồm hai lưỡi dính liền với đầu có răng cưa; một số loại có vạch chia độ trên đầu đo. Nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ cao cấp, titan (Ti)] và có nhiều kích cỡ khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62959 | Dental implant/syringe connector | Một thiết bị không vô trùng được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối giữa implant nha khoa và bơm tiêm thủ công trong quá trình phục hình răng (ví dụ: bơm nước muối hoặc vật liệu ghép xương). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31846 | Dental implantation depth/angle gauge, reusable | Một thiết bị được thiết kế để sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch và sau khi đã khoan lỗ xương của quy trình cấy ghép implant nha khoa, trước khi đặt implant, để đo/xác định các độ dài khác nhau (ví dụ: độ sâu lỗ khoan xương, độ dày niêm mạc, khoảng cách giữa các implant/răng để xác định vị trí gần xa của implant) và/hoặc các góc [ví dụ: hướng lỗ khoan so với cung răng đối diện], thường giúp chọn trụ phục hình thích hợp để lắp đặt. Nó thường được chia độ và có thể là một dụng cụ cầm tay hoặc đặt trong miệng; một số loại được thiết kế để sử dụng trong quá trình chụp phim X quang. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64568 | Dental implantation depth/angle gauge, single-use | Một thiết bị được thiết kế để sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch và sau khi đã khoan lỗ xương của quy trình cấy ghép implant nha khoa, trước khi đặt implant, để đo/xác định các độ dài khác nhau (ví dụ: độ sâu lỗ khoan xương, độ dày niêm mạc, khoảng cách giữa các implant/răng để xác định vị trí gần xa của implant) và/hoặc các góc [ví dụ: hướng lỗ khoan so với cung răng đối diện], thường giúp chọn trụ phục hình thích hợp để lắp đặt. Nó thường được chia độ và có thể là một dụng cụ cầm tay hoặc đặt trong miệng; một số loại được thiết kế để sử dụng trong quá trình chụp phim X quang. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64371 | Dental implantation drilling template guide-sleeve | Một thiết bị hình ống nhỏ nhằm mục đích lắp vào bên trong các lỗ dẫn hướng của máng hướng dẫn phẫu thuật cấy ghép implant (một thiết bị dùng để dẫn hướng khoan vào xương hàm trong quá trình đặt/cố định implant nha khoa) để dẫn hướng implant vào đúng vị trí. Đây là thiết bị tái sử dụng | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46552 | Dental implantation drilling template retention pin | Một chốt kim loại nhỏ được thiết kế để mang lại sự ổn định ban đầu, neo giữ máng hướng dẫn phẫu thuật cá nhân hóa, khớp với những răng và/hoặc lợi hiện có của bệnh nhân trong giai đoạn đầu của quy trình cấy ghép implant nha khoa. Nó được đưa vào qua (các) lỗ ở mặt bên của máng hướng dẫn phẫu thuật và được bắt vào (các) lỗ đã khoan trước trên xương hàm. Nó được sử dụng cho các thủ thuật cấy ghép khi thiếu một hoặc nhiều răng và máng hướng dẫn phẫu thuật được sử dụng để cung cấp cho nha sĩ (các) vị trí khoan chính xác cho (các) implant. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64372 | Dental implantation drilling template stabilization bolt | Một bu lông có ren có mặt bích phía gần nhằm mục đích sử dụng với máng hướng dẫn phẫu thuật cấy ghép implant nha khoa (một thiết bị dùng để hướng dẫn khoan vào xương hàm trong quá trình đặt/cố định implant nha khoa), để cố định tạm thời máng hướng dẫn vào implant nha khoa, ngay sau khi đưa implant vào. Nó được thiết kế để đi qua lỗ dẫn hướng của máng hướng dẫn và bắt vít vào implant (giống như trụ cầu răng); mặt bích phía gần cho phép máng hướng dẫn được cố định. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63484 | Dental implantation drilling template, custom-made | Một thiết bị được chế tạo cá nhân hóa dành cho bác sĩ phẫu thuật nha khoa sử dụng để hướng dẫn khoan vào xương hàm của bệnh nhân trong giai đoạn đầu của quy trình implant nha khoa có hướng dẫn để đặt implant nha khoa hoặc mini implant trong nắn chỉnh răng. Nó có dạng một tấm định hình với (các) lỗ được xác định trước hoặc một hình trụ có thể đúc được bằng nhiệt và có thể sử dụng được cho những bệnh nhân mất răng toàn bộ và một phần. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16658 | Dental impression material adhesive | Một vật liệu lỏng được chế tạo đặc biệt để tạo độ bám dính của vật liệu lấy dấu vào thìa lấy dấu. Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể dùng lại được. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62682 | Dental impression material kit, reusable | Một bộ vật liệu các dụng cụ không vô trùng được thiết kế để lấy dấu âm bản của răng và/hoặc vòm khẩu cái (tức là vòm miệng với lợi và răng). Vì vậy, nó được sử dụng làm khuôn để sản xuất hàm giả, khí cụ chỉnh nha và/hoặc khí cụ trong miệng cá nhân hóa. Bộ dụng cụ này thường bao gồm các vật liệu lấy dấu răng và các dụng cụ có thể sử dụng lại (ví dụ: súng trộn) và có thể bao gồm (các) khay lấy dấu răng. Vật liệu lấy dấu được đặt lên khay và khay sau đó được đặt vào miệng bệnh nhân cho đến khi vật liệu lấy dấu đông lại tạo thành khuôn. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại và có thể chứa một số vật liệu dùng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48085 | Dental impression material kit, single- use | Một bộ dụng cụ không vô trùng được thiết kế để lấy dấu âm bản răng và/hoặc vòm khẩu cái (tức là vòm miệng với lợi và răng). Vì vậy, nó được sử dụng làm khuôn để sản xuất hàm giả, khí cụ chỉnh nha và/hoặc khí cụ trong miệng cá nhân hóa. Bộ dụng cụ thường bao gồm vật liệu lấy dấu răng và (các) khay lấy dấu răng; không bao gồm các dụng cụ có thể sử dụng lại. Vật liệu lấy dấu được đặt lên khay và khay sau đó được đặt vào miệng bệnh nhân cho đến khi vật liệu lấy dấu đông lại tạo thành khuôn. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35860 | Dental impression material syringe, reusable | Dụng cụ nha khoa thủ công, cầm tay, không tiệt trùng, bao gồm một thân hình trụ (xi lanh) có pít tông dùng để bơm vật liệu lấy dấu vào khay lấy dấu hoặc trực tiếp vào miệng bệnh nhân. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58894 | Dental impression material syringe, single-use | Dụng cụ nha khoa thủ công, cầm tay, không tiệt trùng, bao gồm một thân hình trụ (xi lanh) có pít tông dùng để bơm vật liệu lấy dấu vào khay lấy dấu hoặc trực tiếp vào miệng bệnh nhân. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44575 | Dental impression spacer | Một vật liệu bao gồm các lớp sáp mỏng hoặc vật liệu nhựa khác, được thiết kế để phủ lên bề mặt cung răng bị mất răng và cấu trúc răng miệng trước khi lấy dấu sơ bộ. Sau khi tạo ra mẫu hàm sơ bộ, dụng cụ sẽ bị loại bỏ, từ đó tạo ra một không gian cách đều giữa các cấu trúc miệng và khay lấy dấu cho phép vật liệu lấy dấu dư thừa và bọt khí thoát ra ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thao tác trong quá trình lấy dấu cuối cùng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35850 | Dental impression tray, reusable | Một dụng cụ hình móng ngựa làm bằng kim loại hoặc nhựa được thiết kế để đưa vật liệu lấy dấu răng vào miệng, để giữ vật liệu đối lập với bề mặt cần lấy dấu (ví dụ: răng và lợi) và kiểm soát vật liệu lấy dấu trong quá trình đông cứng để tạo thành khuôn. Dụng cụ này được sử dụng chủ yếu để tạo thuận lợi cho việc sản xuất các bộ phận nhân tạo trong nha khoa cho từng cá nhân (ví dụ: hàm giả). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16350 | Dental impression tray, single-use | Một dụng cụ hình móng ngựa làm bằng kim loại hoặc nhựa được thiết kế để đưa vật liệu lấy dấu răng vào miệng, để giữ vật liệu đối lập với bề mặt cần lấy dấu (ví dụ: răng và lợi) và kiểm soát vật liệu lấy dấu trong quá trình đông cứng để tạo thành khuôn. Dụng cụ này được sử dụng chủ yếu để tạo thuận lợi cho việc sản xuất các bộ phận nhân tạo trong nha khoa cho từng cá nhân (ví dụ: hàm giả). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65191 | Dental instrument depth limiter | Một thiết bị nhỏ ở dạng vòng hoặc hình trụ được thiết kế để lắp vào dụng cụ nha khoa xâm lấn bằng phẫu thuật hoặc đầu nối của dụng cụ điện (ví dụ: giũa/dũa rãnh, mũi khoan, dụng cụ nong) để hạn chế độ sâu đưa vào răng hoặc xương; nó thường được làm bằng vật liệu polymer (ví dụ, silicone). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35970 | Dental irrigation/aspiration syringe | Dụng cụ nha khoa thủ công, cầm tay bao gồm ống bơm hình trụ (xi lanh) với pít tông dùng để bơm và/hoặc hút một lượng dung dịch đến/ra khỏi vùng can thiệp trong khoang miệng. Nó thường là một ống bơm nhỏ (ví dụ 3 ml) và được sử dụng để bơm rửa và hút trong buồng tủy và ống tủy để loại bỏ các vụn. Nó được vận hành bằng tay bằng cách tác dụng lực đều lên vành ống bơm giữ ngón tay cái hoặc cần gạt để đẩy pít tông, đẩy dung dịch rửa qua một kim đi kèm (ví dụ: kim đầu tù hoặc kim rất nhỏ) đến trực tiếp tại vị trí can thiệp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66704 | Dental irrigation/disinfection set | Một bộ dụng cụ các thiết bị bao gồm một chai và các chất khử trùng nhằm mục đích kết nối với hệ thống bơm rửa nha khoa nhằm vệ sinh khoang miệng và khử trùng đường dẫn nước trong (tức là bằng chất khử trùng tại chỗ) và giữa các thủ thuật nha khoa. Ngoài chai và chất khử trùng, bộ dụng cụ có thể bao gồm ống, (các) đầu nối hoặc (các) van không dùng điện; nó không nhằm mục đích lưu trữ chất lỏng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63953 | Dental material application tool, reusable | Dụng cụ nha khoa thủ công, cầm tay nhằm mục đích bôi vật liệu nha khoa (ví dụ: nhựa composite) vào hàm giả hoặc vào răng của bệnh nhân; không bao gồm vật liệu nha khoa. Nó bao gồm một tay cầm có đầu bôi để giữ vật liệu trên bề mặt của nó; nó không phải là một thiết bị giống như bơm tiêm hoặc pistol. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35697 | Dental material application tool, single-use | Dụng cụ nha khoa thủ công, cầm tay nhằm mục đích bôi vật liệu phục hồi nha khoa (ví dụ: amalgam, nhựa) lên răng của bệnh nhân; không bao gồm vật liệu nha khoa. Nó bao gồm một tay cầm có đầu/bàn chải bôi để giữ vật liệu trên bề mặt/lông của nó; nó không phải là một thiết bị giống như bơm tiêm hoặc piston. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16196 | Dental material cartridge-plunging applicator, single- component | Thiết bị thủ công, cầm tay nhằm bơm vật liệu nha khoa một thành phần (không bao gồm vật liệu) từ ống bơm trực tiếp vào miệng; nó không dùng để bơm nhiều hơn một thành phần cùng một lúc. Nó thường là một thiết bị giống piston với cơ chế đẩy ống bơm vào. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại sau khi vệ sinh thích hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62681 | Dental material cartridge-plunging applicator, two- component, electric | Một thiết bị chạy bằng điện nhằm bơm vật liệu nha khoa hai thành phần (ví dụ: vật liệu lấy dấu) [không bao gồm] từ ống bơm trực tiếp vào miệng hoặc vào một công cụ khác (ví dụ: khay lấy dấu). Nó là một tay khoan có cơ chế đẩy ống bơm điện; thông thường, một vòi trộn vật liệu nha khoa được gắn vào đầu xa của ống bơm trong quá trình sử dụng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại sau khi được vệ sinh thích hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60885 | Dental material cartridge-plunging applicator, two- component, manual | Thiết bị thủ công, cầm tay dùng để bơm vật liệu nha khoa hai thành phần (ví dụ: vật liệu lấy dấu) [không bao gồm] từ ống bơm trực tiếp vào miệng hoặc vào công cụ khác (ví dụ: khay lấy dấu). Nó thường là một thiết bị giống pistong với cơ chế đẩy ống bơm; thông thường, một vòi trộn vật liệu nha khoa được gắn vào đầu xa của ống bơm trong quá trình sử dụng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại sau khi được vệ sinh thích hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60886 | Dental material cartridge-plunging applicator, two- component, pneumatic | Một thiết bị khí nén nhằm bơm vật liệu nha khoa hai thành phần (ví dụ: vật liệu lấy dấu) [không bao gồm] từ ống bơm trực tiếp vào miệng hoặc vào công cụ khác (ví dụ: khay lấy dấu). Nó thường có bộ phận điều chỉnh khí được kết nối với tay khoan có cơ chế đẩy ống bơm; thông thường, một vòi trộn vật liệu nha khoa được gắn vào đầu xa của ống bơm trong quá trình sử dụng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại sau khi được vệ sinh thích hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65223 | Dental material heater | Một thiết bị chạy bằng điện được thiết kế để làm nóng, thông qua dẫn truyền, nhiều loại vật liệu/chất (ví dụ: nhựa composite, dung dịch làm sạch ống tủy, chất gây tê tại chỗ) để tạo điều kiện cho việc sử dụng vật liệu (ví dụ: tối ưu hóa hiệu suất, tăng sự thoải mái của bệnh nhân) trong quá trình làm thủ thuật nha khoa. Nó bao gồm một bộ phận làm nóng với bộ điều khiển nhiệt độ và một tấm gia nhiệt. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38795 | Dental material injection cannula, reusable | Một thiết bị trong lòng cứng hoặc bán cứng (đầu dụng cụ nha khoa) dùng để dẫn kênh và phân phối vật liệu/dung dịch nha khoa [ví dụ: khối amalgam phục hồi, nhựa, dung dịch xoi mòn (etchant), thuốc gây tê tại chỗ] từ bơm tiêm nha khoa hoặc dụng cụ bôi tương tự, đến răng, niêm mạc miệng hoặc lợi của bệnh nhân; nó không nhằm mục đích đâm xuyên qua mô (không phải là kim), không dành riêng cho việc rửa ống tủy và có thể được sử dụng cho các thủ thuật nha khoa bên ngoài miệng bệnh nhân. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60366 | Dental material injection cannula, single-use | Một thiết bị trong lòng cứng hoặc bán cứng (đầu dụng cụ nha khoa) dùng để dẫn kênh và phân phối vật liệu/dung dịch nha khoa [ví dụ: khối amalgam phục hồi, nhựa, dung dịch xoi mòn (etchant), thuốc gây tê nha khoa tại chỗ] từ bơm tiêm nha khoa hoặc dụng cụ bôi tương tự, đến răng, niêm mạc miệng hoặc lợi của bệnh nhân; nó không nhằm mục đích đâm xuyên qua mô (không phải là kim), không dành riêng cho việc rửa ống tủy và có thể được sử dụng cho các thủ thuật nha khoa bên ngoài miệng bệnh nhân. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58399 | Dental material mixing nozzle | Một thiết bị được thiết kế để trộn các hợp chất bất hoạt trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa nhằm tạo ra vật liệu phục hồi/tạo dấu răng chức năng mà có thể được bôi trực tiếp vào khoang miệng/răng của bệnh nhân hoặc được sử dụng cho một số thủ thuật nha khoa khác. Nó có dạng vòi phun và có cơ chế trộn tích hợp (ví dụ: các kênh xoắn ốc). Nó được gắn vào phần cuối của ống bơm gồm hai ống để các hợp chất được trộn khi chúng được bơm ra đồng thời từ các ống qua vòi phun. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62764 | Dental matrix band kit | Một bộ các thiết bị không vô trùng nhằm mục đích đặt tạm thời các đai/khuôn trám vào để tạo thành khuôn xung quanh răng trước khi trám phục hồi răng bằng vật liệu phục hồi trực tiếp (không bao gồm). Thường được gọi là bộ khuôn trám nha khoa, bao gồm các dải đai/khuôn trám, bộ giữ đai/khuôn, chêm nha khoa và kẹp. Thiết bị này có thể sử dụng lại sau khi vệ sinh/tiệt trùng thích hợp và khi các vật tư tiêu hao đã được bổ sung. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33204 | Dental matrix band retainer | Một thiết bị nha khoa được thiết kế để gắn vào các đầu của dải đai hoặc khuôn để giữ nó ở vị trí xung quanh răng đang được chuẩn bị trám phục hồi nha khoa. Nó có thể được thiết kế như một vòng tròn tự đóng hoặc kèm một cây dụng cụ có tác dụng giữ, căng và khóa khuôn tại chỗ trên răng. Thiết bị này nằm trong miệng hoặc gắn vào khuôn trám trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45008 | Dental matrix band tensioner | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để làm thắt chặt đai/khuôn trám xung quanh răng đang được chuẩn bị trám phục hồi nha khoa. Nó là một cây dụng cụ thường được thiết kế với cơ chế xoay được điều khiển bằng tay ở đầu để đưa vào và siết chặt dải đai/khuôn trám xung quanh răng, khi khuôn đã vào đúng chỗ, thiết bị này sẽ được loại bỏ để mang lại tầm nhìn rõ ràng. Một số loại có thể kết hợp cơ chế kiểm soát mô-men xoắn để hạn chế lực căng quá mức. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16195 | Dental matrix band, reusable | Một băng hoặc dải vật liệu chắc chắn (thường là thép không gỉ hoặc polyester trong suốt) hoặc một ống ngắn được sử dụng để tạo thành khuôn xung quanh răng để đưa vật liệu phục hồi. Đai/khuôn được giữ khít sát quanh răng bằng cây giữ khuôn trám hoặc được căng quanh răng bằng cây vặn để căng khuôn cơ học chuyên dụng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38786 | Dental matrix band, single-use | Một băng hoặc dải vật liệu chắc chắn (thường là nhựa trong suốt) hoặc một ống ngắn được sử dụng để tạo thành khuôn xung quanh răng để đưa vật liệu phục hồi vào khi trám. Đai/khuôn được giữ khít sát quanh răng bằng cây giữ khuôn trám. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31776 | Dental mirror, reusable | Dụng cụ nha khoa cầm tay được nha sĩ sử dụng để kiểm tra trong miệng hoặc kiểm tra và banh má. Nó thường bao gồm một trục bằng thép không gỉ ở đầu xa kết thúc với một chiếc gương tròn nhỏ được đặt nghiêng với trục. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64029 | Dental mirror, single- use | Dụng cụ nha khoa cầm tay, vô trùng được nha sĩ sử dụng để kiểm tra trong miệng hoặc kiểm tra và banh má. Nó thường bao gồm một trục bằng thép không gỉ, ở đầu xa kết thúc với một chiếc gương tròn nhỏ được đặt nghiêng với trục. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42345 | Dental mouthwash | Một chất dùng để làm sạch và khử trùng khoang miệng (bao gồm cả răng và lợi) cho mục đích vệ sinh cá nhân và/hoặc cho các thủ thuật trên lâm sàng. Nó có nhiều dạng khác nhau (ví dụ: dung dịch lỏng, viên nén hòa tan) có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn và đôi khi mang lại những lợi ích cụ thể cho răng (ví dụ: florua, chất làm trắng). Nó được sử dụng tại nhà hoặc trên lâm sàng. Đây là sản phẩm sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46493 | Dental occlusal splint, customizable | Một thiết bị được thiết kế để sử dụng tại nhà nhằm che phủ các bề mặt nhai của răng nhằm duy trì vị trí của các răng bị lệch hoặc di chuyển, để điều trị chứng nghiến răng cũng như các di chứng của chúng, đồng thời giúp giảm đau tạm thời cho cơ hoặc khớp thái dương hàm (TMJ) (ví dụ, do rối loạn chức năng TMJ). Thiết bị này thường được làm bằng vật liệu nhựa và có thể được làm mềm, thường là trong nước nóng và được người dùng tạo hình trên răng để mang lại sự phù hợp về mặt giải phẫu (cá nhân hóa). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43025 | Dental occlusal splint, custom-made | Một thiết bị cứng hoặc dẻo được chế tạo cá nhân hóa nhằm mục đích che phủ các bề mặt nhai của răng để duy trì vị trí của các răng bị lệch hoặc di chuyển, để điều trị tình trạng nghiến răng cũng như các di chứng của chúng, đồng thời giúp giảm đau tạm thời cho cơ hoặc khớp thái dương hàm (TMJ) (ví dụ, do rối loạn chức năng TMJ). Nó thường được làm bằng vật liệu polymer tổng hợp và được sản xuất để đáp ứng nhu cầu của từng bệnh nhân. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36311 | Dental occlusal splint, preformed, reusable | Một thiết bị cứng hoặc dẻo được chế tạo sẵn dùng để che phủ các bề mặt nhai của răng nhằm duy trì vị trí của các răng bị lệch hoặc di chuyển, để điều trị tình trạng nghiến răng cũng như các di chứng của chúng, đồng thời giúp giảm đau tạm thời cho cơ hoặc khớp thái dương hàm (TMJ) (ví dụ, do rối loạn chức năng TMJ). Nó thường được làm bằng vật liệu tiêu chuẩn, được chế sẵn, không cần phải tạo hình cho từng bệnh nhân. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64935 | Dental occlusal splint, preformed, single-use | Một thiết bị đúc sẵn nhằm mục đích che phủ các bề mặt nhai của răng để duy trì vị trí của răng bị dịch chuyển hoặc di chuyển, điển hình là trong giai đoạn chu phẫu sau chấn thương hoặc phẫu thuật chỉnh hình xương (phẫu thuật chỉnh nha). Nó được bác sĩ lâm sàng cố định vào răng bằng dây buộc và dự định sẽ được giữ nguyên tại chỗ lâu dài (từ 30 ngày đến 6 tháng) cho đến khi vết thương lành hoàn toàn. Nó ở dạng vòm làm bằng vật liệu bán cứng (ví dụ: kim loại); nó không phải là một thiết bị được chế tạo cá nhân hóa. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44887 | Dental osteotome | Một dụng cụ phẫu thuật, nha khoa, cầm tay được sử dụng trong quá trình mở xương hàm để định hình và nén xương, điển hình là khi thực hiện quy trình phẫu thuật implant nha khoa. Nha sĩ sẽ cầm nó bằng tay và dùng búa phẫu thuật để truyền lực tác động vào đầu gần của dụng cụ theo cách thủ công. Thiết bị sẽ có tay cầm thẳng hoặc hình lưỡi lê dẫn đến đầu xa tròn hoặc lõm, có thể được đánh dấu bằng các vạch chia để biểu thị sự khác biệt về độ sâu. Nó được sử dụng cho các thủ thuật mở rộng gờ xương, nén xương và nâng sàn xoang. Thiết bị này được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44886 | Dental osteotome set | Một bộ dụng cụ gồm các đục xương nha khoa được sử dụng trong quá trình đục xương để tạo hình và nén xương, thường áp dụng trong các quy trình phẫu thuật cấy ghép nha khoa. Bộ dụng cụ này thường bao gồm các cây đục với kích thước và hình dạng khác nhau cùng với một búa phẫu thuật. Bộ dụng cụ được sử dụng cho các quy trình nong rộng sống hàm, nén xương và nâng xoang. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45503 | Dental ozone system | Một tổ hợp các thiết bị được sử dụng để tạo ra ozone (O3), còn được gọi là trioxygen, từ không khí trong phòng và đưa không khí ozone hóa vào vị trí điều trị nha khoa để khử trùng cục bộ (tức là oxy hóa vi khuẩn) và có khả năng tăng cường đông máu để đẩy nhanh quá trình chữa lành vết thương ở miệng. Hệ thống thường bao gồm một máy tạo ozone sử dụng điện lưới (hoạt động bằng dòng điện xoay chiều), tay khoan, đầu tay khoan nội nha/ quanh răng, ống, bàn đạp điều khiển và bảng điều khiển. Nó thường được sử dụng trong quá trình chuẩn bị xoang trám/điều trị sâu răng, xoi mòn và dán và các thủ thuật quanh răng/nội nha | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45504 | Dental ozone system generator | Một thiết bị sử dụng điện lưới (hoạt động bằng dòng điện xoay chiều AC) là một thành phần của hệ thống ozone nha khoa và được sử dụng để sản xuất ozone (O3), còn được gọi là trioxygen, từ không khí trong phòng để khử trùng tại khu vực điều trị (tức là oxy hóa vi khuẩn) và để có thể tăng cường quá trình đông máu ở vết thương miệng. Thiết bị này thường bao gồm một hoặc nhiều buồng phản ứng để xử lý không khí, máy bơm không khí, cơ chế sấy khô, bộ điều khiển và màn hình hiển thị thông tin. Một tay cầm chuyên dụng sẽ được kết nối với thiết bị này để cung cấp không khí ozon hóa và một hệ thống hút sẽ được trang bị để loại bỏ an toàn khí ozone chưa sử dụng ra khỏi khoang miệng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45505 | Dental ozone system handpiece | Một thiết bị cầm tay là một thành phần của hệ thống ozone nha khoa và được sử dụng để cung cấp không khí ozone hóa đến vị trí điều trị nha khoa để khử trùng cục bộ (tức là oxy hóa vi khuẩn) và có khả năng tăng cường đông máu để đẩy nhanh quá trình lành vết thương miệng. Thiết bị này thường được làm bằng thép không gỉ và được kết nối với máy phát của hệ thống thông qua ống dẫn. Nó có thể được kết nối với hệ thống hút để loại bỏ an toàn khí ozone chưa sử dụng ra khỏi khoang miệng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45506 | Dental ozone system handpiece tip | Một thiết bị dạng kim được gắn vào đầu xa của tay cầm hệ thống ozone nha khoa để tập trung và tăng cường luồng không khí ozone hóa, thường thông qua cơ chế mao quản, đến vị trí quanh răng hoặc nội nha khó tiếp cận, ví dụ như túi lợi, ống tủy. Nó được làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ, polycarbonate (PC)]. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48103 | Dental photo- activated disinfection system | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để cung cấp khả năng khử trùng bằng ánh sáng cho mô cứng/mềm trong khoang miệng nhằm loại bỏ vi khuẩn trong các ứng dụng nha khoa như các thủ thuật phục hình, nội nha và quanh răng cũng như để khử trùng răng miệng nói chung. Nó thường bao gồm một bộ điều khiển chạy bằng điện, một tay cầm, một ống dẫn ánh sáng, các đầu dẫn ánh sáng và một nguồn cung cấp điện chính. Nó khử trùng các mô miệng thông qua việc sử dụng một chất hóa học (ví dụ, tolonium clorua) vào mô đã chọn, gắn vào vi khuẩn, sau đó được kích hoạt bởi một điốt phát sáng (LED) dẫn đến giải phóng oxy đơn, làm vỡ thành tế bào vi khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48100 | Dental photo- activated disinfection system handpiece | Một bộ phận cầm tay của hệ thống khử trùng kích hoạt bằng ánh sáng trong nha khoa được thiết kế để chứa điốt phát sáng (LED) của hệ thống cung cấp ánh sáng cho quá trình khử trùng kích hoạt bằng ánh sáng cho mô cứng và mô mềm trong khoang miệng như một phần của quá trình loại bỏ vi khuẩn. Nó được cấp nguồn từ bộ điều khiển thông qua cáp điện được kết nối với đầu gần của nó và có công tắc kích hoạt bằng tay tích hợp. Ống dẫn ánh sáng vào khoang miệng được gắn vào đầu xa của nó. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48101 | Dental photo- activated disinfection system handpiece light guide | Một bộ phận có thể tháo rời của hệ thống khử trùng kích hoạt bằng quang học trong nha khoa được gắn vào đầu xa của tay cầm của hệ thống và được thiết kế để dẫn hướng và truyền ánh sáng kích hoạt bằng quang từ tay khoan vào mô cứng và mô mềm trong khoang miệng như một phần của quá trình loại bỏ vi khuẩn. Thiết bị này thường là một ống cong cứng chứa lõi sợi quang và được khử trùng giữa các bệnh nhân. Nó có thể được sử dụng mà không cần gắn đầu chuyên dụng khi cần điều trị các vùng mô lớn hơn. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48102 | Dental photo- activated disinfection system handpiece light guide tip | Một thiết bị không vô trùng, giống như cây kim được gắn vào đầu xa của ống dẫn ánh sáng của hệ thống khử trùng kích hoạt bằng quang học nha khoa để tập trung ánh sáng kích hoạt bằng quang học từ ống dẫn ánh sáng của tay cầm vào một điểm sáng hẹp có thể áp dụng vào một khoang nội nha sâu khó tiếp cận (ví dụ, ống tủy) hoặc túi quanh răng sâu. Nó được làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ, polycarbonate (PC)] và được ren ở đầu gần để gắn vào đầu xa của ống dẫn sáng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46940 | Dental polishing brush | Một thiết bị quay, thường bao gồm một trục kim loại có lông chứa vật liệu cacbua silic, được sử dụng để mài và đánh bóng nhanh các vật liệu composite nha khoa và mô răng cứng để tạo ra độ bóng cao. Nó được giữ trong một tay khoan nha khoa, giúp quay bàn chải ở tốc độ cao [ví dụ: 5000 vòng mỗi phút (vòng/phút)]. Nó phù hợp cho các khu vực tiếp giáp và bề mặt nhai. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16184 | Dental polishing cup, reusable | Một thiết bị quay, thường được làm từ vật liệu cao su, được sử dụng để bôi chất đánh bóng trong quá trình điều trị dự phòng răng miệng (làm sạch). Thường được gọi là đài dự phòng, nó được giữ trong một tay khoan nha khoa, giúp xoay đài ở tốc độ cao khi chất đánh bóng được bôi lên bề mặt răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46938 | Dental polishing cup, single-use | Một thiết bị quay, thường được làm từ vật liệu cao su, được sử dụng để bôi chất đánh bóng trong quá trình điều trị dự phòng răng miệng (làm sạch). Thường được gọi là đài dự phòng, nó được giữ trong một tay khoan nha khoa, giúp xoay đài ở tốc độ cao khi chất đánh bóng được bôi lên bề mặt răng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65182 | Dental power tool endpiece inserter/remover | Một thiết bị thủ công cầm tay không xâm lấn, được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp, lắp lại và/hoặc tháo đầu cuối của dụng cụ động lực nha khoa (ví dụ: dũa dao động, cưa hoặc dao mổ) vào/từ tay khoan dụng cụ điện. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng làm giá đỡ trong máy giặt/máy khử trùng. Đầu giữ và tay khoan không được bao gồm. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66247 | Dental power tool handpiece motorless component | Một bộ phận của tay khoan dụng cụ điện nha khoa được thiết kế để kết nối giữa động cơ dụng cụ điện nha khoa và đầu cuối để truyền năng lượng cơ học từ động cơ đến đầu cuối trong quá trình phẫu thuật nha khoa. Nó có thể ở dạng bộ nhân mô-men xoắn, bộ chuyển đổi hoặc tay khoan không có động cơ. Cả động cơ và phần cuối đều không được bao gồm. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63978 | Dental power tool non-rotary polishing endpiece | Dụng cụ nha khoa dao động, đối xứng dọc hoặc chuyển động qua lại được thiết kế để gắn vào tay khoan động lực nha khoa chuyên dụng để thực hiện chức năng cơ học cuối cùng cụ thể (ví dụ: đánh bóng, tạo đường viền, hoàn thiện) trong quá trình chỉnh nha (ví dụ: cắt kẽ răng). Nó là một đầu cuối phẳng bằng kim loại có hình dạng một lưỡi dao; một số loại có thể được phủ kim cương. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61648 | Dental prosthesis bite verification device | Một thiết bị nhằm hỗ trợ việc chế tạo phục hình răng giả (ví dụ như chụp răng, cầu răng) bằng cách kết nối hàm giả thử với mẫu làm việc của labo phục hình và với bệnh nhân nhằm mục đích xác minh sự phù hợp và hình dáng bên ngoài của hàm giả cuối cùng trước khi sản xuất. Nó được gắn bằng vít phục hình nha khoa hoặc bản sao vít phục hình nha khoa (còn được gọi là chốt dẫn hướng). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62110 | Dental prosthesis dye | Chất tạo màu dùng để nhuộm răng giả (ví dụ chụp răng, cầu răng) trước khi lắp vào bệnh nhân để đạt được màu phù hợp với răng hiện có. Nó là hỗn hợp các hóa chất vô cơ thường được sử dụng trong quá trình sản xuất răng giả. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62474 | Dental prosthesis priming agent | Vật liệu chủ yếu được dùng cho bộ phận giả nha khoa (tức là phục hồi gián tiếp) và/hoặc thành phần bộ phận giả để tăng cường liên kết (ví dụ: với xi măng nhựa composite, chất nhuộm gốc composite hoặc thành phần bộ phận giả khác). Nó có thể được gọi là chất sơn lót và bao gồm các hợp chất như nhựa không có chất độn hoặc chất gốc silan; một dụng cụ bôi cũng có thể được bao gồm. Vật liệu này không nhằm mục đích sử dụng làm chất kết dính ngà răng hoặc lớp lót ngà răng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66364 | Dental prosthesis removal adhesive resin | Một vật liệu nha khoa bám dính được thiết kế để bác sĩ nha khoa sử dụng để thực hiện việc tháo bỏ một phục hình răng giả được gắn xi măng vĩnh viễn hoặc tạm thời (ví dụ như chụp răng, cầu răng) với sự hỗ trợ của bệnh nhân. Nó thường ở dạng một khối nhựa, khi được làm ẩm và cắn xuống, sẽ dính vào bộ phận giả và bề mặt nhai của răng đối diện, sau đó bệnh nhân mở miệng sẽ làm lỏng hàm giả ra. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64422 | Dental prosthesis removal instrument | Dụng cụ nha khoa cầm tay, không dùng điện nhằm mục đích sử dụng để tháo phần phục hồi gắn xi măng vĩnh viễn hoặc tạm thời (ví dụ: chụp răng, hàm giả, cầu răng) khỏi trụ răng hoặc trụ cấy ghép; nó không phải là một máy tách nhiệt. Nó bao gồm một dụng cụ bằng kim loại có tay cầm và một đầu xa nhọn, góc cạnh được sử dụng để cố định dụng cụ ở rìa của bộ phận giả cần tháo ra; nó có thể được thiết kế như một dụng cụ thủ công, khí nén hoặc lò xo, nhờ đó lực nhẹ được tác dụng để tách phục hình ra. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16727 | Dental prosthesis restorative material, unfilled resin | Một vật liệu được thiết kế để sửa chữa phục hình răng bao gồm nhựa polymer không chứa chất độn. Vật liệu này hoạt động như một chất kết dính để tạo ra sự gắn kết chắc chắn và lâu dài cho các đoạn của phục hình bị gãy hoặc nứt; nó thường bao gồm nhựa polymer một hoặc hai thành phần (ví dụ: acrylic) thường trở thành polymer rắn khi được xử lý bằng ánh sáng và/hoặc nhiệt. Vật liệu này được sử dụng trong phòng khám nha khoa hoặc labo nha khoa để sửa chữa phục hình răng cố định và/hoặc hàm giả bán phần hoặc toàn phần | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62499 | Dental prosthesis thermal detacher | Một dụng cụ điện tử cầm tay dành cho chuyên gia nha khoa sử dụng để tháo một bộ phận răng giả (ví dụ như chụp răng, hàm giả, cầu răng) khỏi trụ phục hình implant bằng phương pháp ứng dụng nhiệt, từ đó cho phép tháo bộ phận giả ra. Nó được sử dụng cho các trụ cầu được thiết kế để tháo rời bằng nhiệt (tức là không bao gồm những trụ cầu được gắn bằng xi măng hoặc ốc vít) và ở dạng tay cầm với đầu được làm nóng dùng một lần nhằm mục đích đặt nhanh lên trên bộ phận giả sẽ được tháo ra. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62500 | Dental prosthesis thermal detacher tip | Một đầu cuối có thể tháo rời nhằm mục đích gắn vào tay cầm tách nhiệt của bộ phận giả nha khoa để truyền nhiệt vào răng giả (ví dụ: chụp răng, hàm giả, cầu răng) nhằm tháo nó khỏi trụ phục hình implant. Nó được sử dụng cho các trụ được thiết kế để có thể tháo rời bằng nhiệt (nghĩa là không bao gồm những trụ được gắn bằng xi măng hoặc ốc vít). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38781 | Dental prosthesis veneer resin | Vật liệu composite nhựa nha khoa được sử dụng để làm mặt dán một bộ phận giả nha khoa phục hồi (ví dụ: chụp răng, cầu răng, hàm giả cố định hoặc tháo lắp); một số loại có thể được sử dụng làm chất nhuộm tạo màu cho khí cụ nha khoa. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61647 | Dental prosthesis/implant abutment screw | Một thiết bị được thiết kế để sử dụng ngắn hạn hoặc dài hạn để gắn trụ implant nha khoa và/hoặc bộ phận giả (ví dụ: chụp răng, cầu răng) vào implant nha khoa trong quá trình phục hồi răng. Nó được làm bằng kim loại [ví dụ, titan (Ti)] và bao gồm một trụ siết chặt dạng thanh được lắp qua trụ phục hình/răng giả. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63626 | Dental prosthesis- component adhesive | Một vật liệu keo dán không vô trùng (ví dụ: hỗn hợp polymer tự trùng hợp hoặc quang trùng hợp) dùng để liên kết các thành phần của phục hình nha khoa (ví dụ: chụp răng, hàm giả tháo rời) bằng cách hoạt động như một chất kết dính giữa các vật liệu kim loại, tổng hợp và/hoặc sứ; không được sử dụng để dán các thiết bị phục hình vào mô bệnh nhân (ví dụ: niêm mạc miệng, răng). Các thiết bị dùng một lần liên quan đến việc bôi (ví dụ: cọ, đầu trộn) có thể được bao gồm. Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 13187 | Dental pulp analysis system | Một hệ thống thiết bị được thiết kế để đánh giá sự sống/sự nhạy cảm của tủy răng bằng cách kích thích điện vào mô thần kinh của tủy. Dòng điện cần thiết để có phản ứng của bệnh nhân với kích thích là chỉ số biểu hiện tình trạng của tủy răng. Hệ thống này thường bao gồm một bộ dao động điện tử tần số cao, dây cáp nối, và điện cực để phát điện; có thể có thêm màn hình hiển thị. Hệ thống được sử dụng để xác định tình trạng hoại tử tủy, viêm tủy và sự liên quan của các răng gần vùng tổn thương (tức là các răng nằm cạnh mô bệnh). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67008 | Dental pulp devitalization material, arsenic- containing | Một chất ở dạng bột nhão chứa arsen được dùng để đặt lên buồng tủy răng bị lộ để làm chết tủy răng (ví dụ: trong các trường hợp nhi khoa khi không có chỉ định lấy tủy răng). Nó thường chứa chất gây tê và/hoặc chất sát khuẩn. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67009 | Dental pulp devitalization material, arsenic-free | Một chất ở dạng bột nhão không chứa arsen được dùng để đặt lên buồng tủy răng bị lộ để làm chết tủy (ví dụ: trong các trường hợp nhi khoa khi không có chỉ định lấy tủy răng). Nó thường chứa chất gây tê và/hoặc chất sát khuẩn. Sau khi sử dụng, chất này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31774 | Dental pulp testing electrode gel | Gel điện cực dành cho máy thử tủy là vật liệu được bôi lên bề mặt của răng trước khi sử dụng máy thử tủy răng để hỗ trợ dẫn truyền dòng điện. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45660 | Dental regeneration membrane fixation tack, bioabsorbable | Một chốt tự tiêu được dùng để cố định tại chỗ màng tái tạo nha khoa làm từ polymer dẻo, nhằm giúp tái tạo sự cấu trúc nâng đỡ răng đã bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương. Nó thường được áp dụng bằng cách sử dụng một thiết bị chuyên dụng để bấm vào các lỗ đã được khoan trong xương hàm. Thiết bị này được làm từ vật liệu bị phân hủy hóa học và thường được hấp thụ bởi các quá trình tự nhiên trong cơ thể (ví dụ: polymer có thể phân hủy). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46645 | Dental regeneration membrane fixation tack, non- bioabsorbable | Một chốt không tự tiêu được dùng để gắn vào xương nhằm cố định hoặc ổn định các màng tự tiêu dùng để tái tạo mô và/hoặc xương trong khoang miệng, hoặc dùng cho các tình huống lâm sàng khác cần sử dụng màng. Thiết bị này thường được làm từ kim loại (ví dụ: hợp kim titan). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44786 | Dental reinforcing fibre | Một thiết bị được sử dụng trong nha khoa phục hồi tổng quát và điều trị nắn chỉnh răng, thường là để gia cố các vật liệu nha khoa gốc polymer, dùng trong việc chế tạo các phục hình nha khoa như máng, chốt, chụp răng, và cầu răng. Thiết bị này thường được làm từ sợi polyethylene (PE) được cung cấp dưới dạng sợi, bện, hoặc dải với nhiều kích cỡ khác nhau. Nó cũng có thể được sử dụng để ổn định răng rơi khỏi ổ, đóng khe thưa hoặc hội chứng răng bị tách. Các sợi PE với trọng lượng phân tử cực cao làm tăng độ bền của vật liệu composite và tăng độ an toàn bằng cách hỗ trợ giữ các mảnh nếu phục hình răng bị vỡ. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65077 | Dental restoration carver, multiple- material | Một dụng cụ nha khoa cầm tay dùng để tạo hình và hoàn thiện các hình dạng giải phẫu của nhiều loại vật liệu phục hình nha khoa như amalgam, xi măng, và nhựa acrylic hoặc nhựa composite/plastic (tức là không dành riêng cho một loại vật liệu cụ thể) bằng cách cắt, cạo, gọt, và làm nhẵn các bề mặt và mô hình trong miệng. Dụng cụ này thường có hai đầu làm việc với các hình dạng và thiết kế khác nhau, và một tay cầm ở giữa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41861 | Dental restoration carver, resin | Một dụng cụ nha khoa cầm tay dùng để tạo hình và hoàn thiện các hình dạng giải phẫu trong các phục hồi nha khoa bằng composite hoặc nhựa acrylic, thường bằng cách cắt, cạo, gọt, và làm nhẵn các bề mặt và mô hình trong miệng. Dụng cụ này thường có hai đầu làm việc với các hình dạng và thiết kế khác nhau, và một tay cầm ở giữa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62929 | Dental restoration fixation cleaning solution | Một chất lỏng không vô trùng dùng để làm sạch ngoài miệng bề mặt của phục hình nha khoa (ví dụ: mặt dán, chụp răng, inlay, onlay), sau khi đã được thử trên miệng, nhằm cải thiện sự bám dính khi phục hình được gắn vĩnh viễn. Dung dịch này thường là gel gốc nước chứa kali hydroxide, được cung cấp trong bơm tiêm với một số đầu bôi. Nó không được dùng làm dung dịch xoi mòn răng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64476 | Dental restoration position holder | Dụng cụ cầm tay dùng để giữ một phục hình gián tiếp (ví dụ: mặt dán, overlay, inlay) ở vị trí trên bề mặt răng trong quá trình gắn xi măng. Dụng cụ này bao gồm một tay cầm và đầu giữ phục hình; đầu giữ có thể dùng một lần. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64477 | Dental restoration position holder tip | Một thành phần nhỏ, ở phía xa của dụng cụ giữ vị trí phục hình răng cầm tay, dùng để giữ một phục hình gián tiếp (ví dụ: mặt dán, overlay, inlay) tại chỗ trên bề mặt răng trong quá trình gắn xi măng. Nó có sẵn với các thiết kế khác nhau (ví dụ: đầu nhọn, đầu có mấu) và được gắn vào tay cầm chuyên dụng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35868 | Dental restoration retention pin | Một chốt được đặt vĩnh viễn trong răng để cung cấp sự lưu giữ và/hoặc ổn định cho phục hình nha khoa (ví dụ: miếng trám răng hoặc chụp răng). Chốt này thường được làm từ thép không gỉ hoặc titan (Ti) và có nhiều kích thước khác nhau (ví dụ: từ 1,0 mm đến 3,2 mm). Chốt được đặt vào lỗ khoan sẵn trong răng và được giữ cố định bằng cách vặn, ma sát và/hoặc dán bằng xi măng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16701 | Dental restoration retention pin kit | Một bộ sưu tập các dụng cụ, thiết bị và vật liệu nha khoa khác nhau dùng để đặt các chốt vĩnh viễn vào ngà răng khỏe mạnh nhằm cung cấp sự lưu giữ và/hoặc ổn định các phục hồi nha khoa như miếng trám răng và chụp răng. Nó thường bao gồm các chốt giữ có kích thước khác nhau, một số mũi khoan nha khoa và các dụng cụ cần thiết để thực hiện quy trình. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 11159 | Dental restorative gold | Vật liệu nha khoa phục hồi được làm từ lá vàng (Au), bột vàng nung kết (Au), hoặc kết hợp cả hai, để chuẩn bị cho miếng trám răng bằng vàng trực tiếp trong miệng bệnh nhân bằng cách nén vật liệu bằng búa và dụng cụ nén. Vật liệu được hàn lạnh theo quy trình này. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67089 | Dental restorative material curing activator | Vật liệu gốc nhựa, lưỡng trùng hợp, dùng trong nha khoa nhằm mục đích trộn với tác nhân dán quang trùng hợp trước khi sử dụng, để thúc đẩy quá trình trùng hợp (liên kết) giữa tác nhân dán và vật liệu phục hồi tự trùng hợp hoặc lưỡng trùng hợp (ví dụ, xi măng, nhựa composite). Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58165 | Dental restorative material sonic handpiece | Một dụng cụ nha khoa cầm tay, chạy bằng khí nén được thiết kế để phân phối vật liệu phục hồi nha khoa composite chuyên dụng được kích hoạt bằng âm thanh (sóng âm) vào xoang trám. Thiết bị này nhằm mục đích tạo ra năng lượng âm thanh để tạm thời giảm độ nhớt của vật liệu composite và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt nó vào các xoang từ một đầu tip có thể tháo rời chứa vật liệu được gắn vào đầu tay khoan. Thiết bị này thường được làm bằng kim loại (ví dụ: thép không gỉ), lấy khí nén từ hệ thống phân phối nha khoa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45294 | Dental restorative material varnish | Một chất lỏng được sử dụng để che phủ vật liệu trám răng trong giai đoạn đông kết ban đầu sau khi đặt, thường để ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm (đặc biệt khi sử dụng xi măng silicat nha khoa hoặc xi măng ionomer thủy tinh làm vật liệu trám). Vật liệu này thường bao gồm các loại nhựa nhân tạo hòa tan. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 15713 | Dental rongeur | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được sử dụng nhằm mục đích loại bỏ các cạnh sắc của mào xương ổ răng sau khi nhổ răng. Nó có thiết kế giống như một cái kẹp hoặc cái kìm, kết thúc ở đầu xa với các hàm có hình thìa, sắc cạnh được gắn vào các tay cầm chắc chắn, có thể bung (tự mở), có một trục hoặc nhiều trục, khi ép chặt vào nhau sẽ đóng các hàm cắn (cắt) xuyên qua mô xương. Nó được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42339 | Dental root separator | Một dụng cụ phẫu thuật nha khoa cầm tay, thủ công, được thiết kế đặc biệt để tách các chân răng của hàm dưới. Thông thường nó sẽ được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45480 | Dental root surface conditioner | Một vật liệu nha khoa, thường có độ pH trung tính, được sử dụng để đặt lên bề mặt chân răng bị lộ/đã lấy cao răng để loại bỏ lớp mùn ngà (mảnh vụn bám dính được tạo ra khi cắt men hoặc ngà răng tạo ra khi tạo hình nội nha, dày khoảng 1 micron) trong quá trình phẫu thuật nha khoa/quanh răng. Vật liệu được loại bỏ (rửa sạch) sau thời gian định sẵn để lộ ra lớp nền collagen của bề mặt ngà răng. Nó thường được trình bày ở dạng gel và bao gồm, ví dụ, dinatri edetate disodium (EDTA) và carboxymethylcellulose (CMC) với độ pH trung tính. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45235 | Dental scaling solution | Một chất lỏng được sử dụng để làm mềm và hòa tan một phần cao răng (cặn cứng hình thành trên răng) trước khi lấy cao răng bằng phương pháp cơ học để sử dụng ít lực hơn, đặc biệt là khi răng lung lay. Nó thường chứa axit làm dung môi (ví dụ: hydrochloric) và bao gồm các thành phần khác (ví dụ: iốt và tá dược). Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38651 | Dental shade guide | Một thiết bị dùng để xác định màu sắc chính xác của vật liệu trám, chụp răng nhân tạo và răng sao cho phù hợp với hàm răng của bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44728 | Dental shaded pontic kit | Một bộ sưu tập các thiết bị được sử dụng bị nhằm mục đích sản xuất mặt dán răng nhân tạo (nhịp răng) thường nằm bên trong khay chỉnh răng bằng nhựa trong suốt cá nhân hóa (kiểu như dụng cụ chỉnh nha duy trì). Vật liệu này được sử dụng để tạo ra hình dáng của răng bên trong bộ khay chỉnh răng nhằm che phủ những khoảng trống mà răng bị thiếu tạo ra nhằm mục đích thẩm mỹ trong quá trình điều trị nắn chỉnh lại răng. Các thành phần của thiết bị có thể bao gồm các vật liệu gốc polymer, súng trộn, đầu trộn, chổi bôi và khay nắn chỉnh răng đang dùng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45329 | Dental soft-tissue coring punch, reusable | Dụng cụ nha khoa được thiết kế để loại bỏ một cách chính xác một phần hình tròn của mô mềm miệng (ví dụ như lợi, niêm mạc vòm miệng) trong quá trình phẫu thuật nha khoa, thường cho phép tiếp cận vị trí khoan và đặt implant nha khoa/chỉnh nha mà không cần sử dụng dao mổ. Đôi khi được gọi là mucotome, nó thường được thiết kế có tay cầm ở đầu gần để vận hành bằng tay (thủ công) hoặc để gắn vào dụng cụ nha khoa sử dụng điện (ví dụ: tay khoan gập góc tốc độ chậm) và có đầu là một ống rỗng hình trụ có đầu cắt sắc cạnh. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45330 | Dental soft-tissue coring punch, single- use | Dụng cụ nha khoa được thiết kế để loại bỏ một cách chính xác một phần hình tròn của mô mềm miệng (ví dụ như lợi, niêm mạc vòm miệng) trong quá trình phẫu thuật nha khoa, thường cho phép tiếp cận vị trí khoan và đặt implant nha khoa/chỉnh nha mà không cần sử dụng dao mổ. Đôi khi được gọi là mucotome, nó thường được thiết kế có tay cầm ở đầu gần để vận hành bằng tay (thủ công) hoặc để gắn vào dụng cụ nha khoa sử dụng điện (ví dụ: tay khoan gập góc tốc độ chậm) và có đầu là một ống rỗng hình trụ có đầu cắt sắc cạnh. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47880 | Dental solid-state laser system | Một cụm thiết bị sử dụng nguồn điện lưới (nguồn AC) trong đó năng lượng đầu vào (ví dụ: đèn flash, laser điốt) được sử dụng để kích thích một thanh thủy tinh/pha lê phát ra chùm tia laser công suất cao nhằm ứng dụng trong các thủ thuật nha khoa; nó không bao gồm công nghệ nhân đôi tần số. Nó thường bao gồm nguồn sáng, các thiết bị phân phối/định vị, bộ điều khiển/công tắc chân. Nó được dùng để rạch, cắt bỏ, làm bay hơi, cắt bỏ và làm đông mô mềm trong miệng; và cắt, cạo, tạo đường viền và cắt bỏ xương/răng trong miệng. Ái lực nước cao và các xung tần số cao của nó tạo ra một vùng tổn thương cực kỳ hẹp xung quanh miệng hố bốc hơi mô mềm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45197 | Dental stereotactic surgery system | Một tổ hợp các thiết bị thường bao gồm một khung cứng, các bộ phận định vị và căn chỉnh, trạm làm việc và cơ chế dẫn hướng đã được hiệu chỉnh để định vị chính xác đầu dò, các dụng cụ khác hoặc các thiết bị có thể cấy ghép trong quá trình phẫu thuật nha khoa. Hệ thống này có thể bao gồm các chức năng được vi tính hóa để lưu trữ các hình ảnh chẩn đoán được sử dụng cho phẫu thuật hướng dẫn bằng hình ảnh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66751 | Dental suction protective mouthpiece | Một thiết bị chế sẵn được thiết kế để đặt vào khoang miệng trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa nhằm bảo vệ đường miệng bằng cách đóng vai trò là ống dẫn để hút liên tục các mảnh vụn/nước bọt, che chắn cấu trúc giải phẫu miệng, duy trì há miệng và banh má, đồng thời ấn lưỡi xuống. Nó được làm bằng vật liệu được tạo hình sẵn để đưa trực tiếp vào miệng và bao gồm các tính năng để kết nối với bộ phận hút nha khoa. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34859 | Dental suction system | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để hút nước, máu, nước bọt và mảnh vụn răng từ khoang miệng bằng lực hút, nhằm duy trì vùng phẫu thuật sạch trong quá trình phẫu thuật nha khoa, vệ sinh răng và nắn chỉnh răng. Nó bao gồm một máy bơm hút chạy bằng điện có núm điều khiển và các thiết bị tiếp xúc với bệnh nhân (thường là tay cầm/đầu hút); thùng chứa, ống nhổ, ống và cũng thường bao gồm máy phân tách amalgam. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65514 | Dental suction system cannula soft tip | Một thiết bị hình ống xốp được thiết kế để lắp vào đầu xa của ống hút nha khoa nhằm cung cấp lớp đệm trong miệng và ngăn ngừa tổn thương và kích ứng mô trong miệng trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38759 | Dental suction system cannula, reusable | Một bộ phận hình ống rỗng bán cứng hoặc cứng của hệ thống hút nha khoa được thiết kế để đưa vào khoang miệng nhằm hút và loại bỏ máu, mủ, nước bọt, mảnh vụn và nước trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó được làm bằng vật liệu kim loại hoặc nhựa có thể được khử trùng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37434 | Dental suction system cannula, single-use | Một bộ phận hình ống rỗng bán cứng hoặc cứng của hệ thống hút nha khoa được thiết kế để đưa vào khoang miệng nhằm hút và loại bỏ máu, mủ, nước bọt, mảnh vụn và nước trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa hoặc răng miệng. Nó thường được làm bằng vật liệu nhựa dùng một lần. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64604 | Dental surgical laser system beam guide | Một thiết bị nha khoa cầm tay được thiết kế để kết nối với hệ thống máy laser phẫu thuật và được sử dụng trong khoang miệng nhằm định hướng và cung cấp năng lượng laser để cắt, cắt bỏ, làm bay hơi và/hoặc đông tụ các mô mềm và mô cứng trong miệng. Thông thường nó là một thiết bị giống như đầu dò hoặc tay cầm bao gồm các bộ phận quang học. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại và cần được tiệt trùng trước khi sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62439 | Dental surgical microscope | Dụng cụ phóng đại ánh sáng (quang học) được thiết kế để phóng đại và hiển thị các cấu trúc nhỏ trong miệng trong quá trình khám nha khoa và các thủ thuật phẫu thuật nha khoa thông qua việc truyền ánh sáng trắng và/hoặc tia cực tím. Nó thường bao gồm một bộ điều khiển, thị kính và bộ điều khiển độ phóng đại, mô-đun ánh sáng trắng và huỳnh quang để cho phép phân biệt cấu trúc răng tự nhiên đang chuyển thành bệnh lý (ví dụ: sâu răng, mảng bám, vôi răng/cao răng) hoặc vật liệu composite được sử dụng để trám răng. Nó cũng có thể bao gồm một camera để chụp ảnh tĩnh hoặc quay video. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66245 | Dental surgical power tool motorized handpiece/set, electric | Một thiết bị chạy bằng điện, dạng một khối hoặc một bộ thiết bị mô-đun, được thiết kế để gắn (các) đầu dụng cụ (ví dụ: mũi khoan, lưỡi cưa) nhằm thực hiện các quy trình khoan, cắt, đánh bóng và/hoặc cấy ghép liên quan đến xương và mô cứng trong các ca phẫu thuật nha khoa. Thiết bị bao gồm động cơ điện và các phụ kiện thích hợp (ví dụ: bộ chuyển góc, bộ tăng mô-men xoắn) ở đầu xa để kết nối với các đầu dụng cụ, và có thể đi kèm pin sạc hoặc bộ điều khiển; các đầu dụng cụ không được bao gồm. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66244 | Dental surgical power tool motorized handpiece/set, pneumatic | Một thiết bị chạy bằng khí nén, dạng một khối hoặc một bộ thiết bị mô-đun, được thiết kế để gắn (các) đầu dụng cụ (ví dụ: mũi khoan, lưỡi cưa) nhằm thực hiện các quy trình khoan, cắt, đánh bóng và/hoặc cấy ghép liên quan đến xương và mô cứng trong các ca phẫu thuật nha khoa. Thiết bị bao gồm động cơ chạy bằng khí nén và các phụ kiện thích hợp (ví dụ: bộ chuyển góc, bộ tăng mô-men xoắn) ở đầu xa để kết nối với các đầu dụng cụ, và có thể đi kèm ống khí nén; các đầu dụng cụ không được bao gồm. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35812 | Dental surgical probe, reusable | Một dụng cụ phẫu thuật nha khoa thanh mảnh cầm tay, hình que, được thiết kế để sử dụng nhằm thăm dò, đo lường và/hoặc thực hiện các thủ thuật điều trị trong nhiều loại can thiệp phẫu thuật nha khoa. Đầu xa của dụng cụ có thể có hình dạng như kim, móc hoặc đầu tù; nó được làm từ vật liệu kim loại và/hoặc polymer tổng hợp, có thể dẻo hoặc cứng. Dụng cụ này có thể có các vạch chia để đo lường. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64026 | Dental surgical probe, single-use | Một dụng cụ phẫu thuật nha khoa cầm tay thanh mảnh, hình que, được thiết kế để sử dụng nhằm thăm dò, đo lường và/hoặc thực hiện các thủ thuật điều trị trong nhiều loại can thiệp phẫu thuật nha khoa. Đầu xa của dụng cụ có thể có hình dạng như kim, móc hoặc đầu tù; nó được làm từ vật liệu kim loại và/hoặc polymer tổng hợp, có thể dẻo hoặc cứng. Dụng cụ này có thể có các vạch chia để đo lường. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31822 | Dental surgical scissors | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được sử dụng để cắt mô miệng trong các quy trình phẫu thuật nha khoa. Dụng cụ này gồm hai lưỡi dao được nối bằng trục xoay, thường có tay cầm dạng vòng cho một ngón tay và ngón cái, và thực hiện cắt bằng hành động xén (tức là các lưỡi dao cắt khi các cạnh sắc lướt qua nhau khi đóng lại). Dụng cụ thường được làm từ thép không gỉ chất lượng cao, với các lưỡi dao kết thúc bằng đầu nhọn và sắc mảnh. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46094 | Dental syringe needle, reprocessed | Một dụng cụ bằng kim loại hình ống rỗng, có cạnh vát sắc, vô trùng, có một trục gắn liền, thường được thiết kế để gắn vào một bơm tiêm nha khoa để tiêm thuốc gây tê cục bộ. Đây là thiết bị sử dụng một lần cho bệnh nhân và đã được xử lý và sản xuất bổ sung để có thể sử dụng lại một lần nữa cho bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 12740 | Dental syringe needle, single-use | Một dụng cụ bằng kim loại hình ống rỗng, có cạnh vát sắc, vô trùng, có một trục gắn liền, thường được thiết kế để gắn vào một bơm tiêm nha khoa để tiêm thuốc gây tê tại chỗ. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63666 | Dental throat shield | Một miếng vật liệu bán dẻo hoặc xốp được dùng để lắp phía sau răng hoặc trong hầu họng của bệnh nhân để bịt kín hầu họng và ngăn chặn việc hít/nuốt phải các mảnh vụn (ví dụ: mảnh vụn răng, vật liệu nha khoa) trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Còn được gọi là gói nhét cổ họng, nó thường được làm bằng vật liệu dệt và/hoặc polymer tổng hợp và có thể được thiết kế với các lỗ thông hơi hoặc nhằm mục đích sử dụng cùng với ống nội khí quản trong quy trình phẫu thuật miệng bao gồm cả gây mê toàn thân; một số loại có dây/rãnh vít kèm theo để thuận tiện cho việc lấy thiết bị ra. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34524 | Dental tooth-cleaning solution | Một chất lỏng hoặc gel được chuyên gia nha khoa sử dụng để làm sạch bề mặt/xoang răng, thường là trước hoặc sau thủ thuật nha khoa (ví dụ: phục hồi, cấy ghép). Nó thường chứa các chất làm sạch thích hợp và có thể được điều chế để ngăn ngừa sự tích tụ mảng bám và viêm lợi. Nó thường được áp dụng với một bơm tiêm, có thể đi kèm. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44901 | Dental torque wrench | Dụng cụ nha khoa cầm tay thông qua phương pháp xoay, vặn thủ công để siết chặt/nới lỏng/tháo một thiết bị [ví dụ: implant nha khoa, thiết bị định vị (bộ định vị/bộ theo dõi/bộ hiệu chuẩn)] đã được lắp vào trong hoặc gần với khoang miệng và/hoặc một dụng cụ phẫu thuật, được sử dụng trong quy trình phẫu thuật nha khoa [ví dụ: máng hướng dẫn phẫu thuật nha khoa]. Nó có thể được tích hợp chức năng bánh cóc, với hướng vặn vào và vặn ra, đồng thời có thước đo lực đi kèm để có thể xác định lực vặn khuyến nghị; nó không phải là tuốc nơ vít. Nó thường được làm bằng vật liệu kim loại hoặc polymer và có thể có kết nối ổ cắm tiêu chuẩn để phù hợp với các đầu nối/bộ chuyển đổi khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64373 | Dental torque wrench adaptor | Một bộ phận của tay vặn mô-men xoắn nha khoa (thường là loại bánh cóc) nhằm mục đích cho phép kết nối phần thân chính của tay vặn với (các) phần cuối chuyên biệt. Nó được thiết kế để sử dụng trong quá trình phẫu thuật xâm lấn và chỉ dành riêng cho mục đích nha khoa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47010 | Dental ultrasonic surgical system | Một tổ hợp các thiết bị chuyển đổi dòng điện tần số cao thành dao động siêu âm để làm gãy nứt (phân mảnh) cơ học và cắt xương khi tiếp xúc với đầu rung trong quá trình phẫu thuật, thường kết hợp với phun nước. Nó thường bao gồm một máy phát điện tạo ra năng lượng với chức năng giám sát, tay cầm có đầu để chuyển đổi và truyền năng lượng, cáp kết nối và một công tắc chân để điều chỉnh năng lượng. Nó được sử dụng để chuẩn bị vị trí cấy ghép, nhổ răng, kéo dãn, nâng xoang, phẫu thuật quanh răng, cắt bỏ u nang, cắt bỏ khối xương, lấy xương, tạo hình xương và cắt bỏ xương. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47014 | Dental ultrasonic surgical system handpiece | Một bộ phận cầm tay của hệ thống phẫu thuật siêu âm nha khoa thường chuyển đổi dòng điện cao tần từ máy phát điện thành dao động siêu âm, để một đầu khoan của nó có thể làm gãy nứt (phân mảnh) cơ học và cắt xương khi tiếp xúc trong quá trình phẫu thuật nha khoa. Người vận hành điều chỉnh năng lượng bằng công tắc nguồn điện được tích hợp vào bàn đạp chân gắn vào máy phát. Tay cầm thường bao gồm dây cáp và ống dẫn, đồng thời có thể đóng vai trò là ống dẫn nước tưới đến vị trí cần can thiệp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47015 | Dental ultrasonic surgical system handpiece tip | Một đầu cuối có thể tháo rời nhằm gắn vào tay cầm của hệ thống phẫu thuật siêu âm nha khoa và tiếp xúc với bệnh nhân khi dao động (rung) ở tần số cao, có tác dụng để phân mảnh và cắt xương một cách cơ học trong quá trình phẫu thuật nha khoa. Thiết bị này có nhiều dạng (ví dụ: lưỡi răng cưa phẳng, đầu bi, đầu đinh hoặc dạng đầu dò) và kích cỡ khác nhau, và thường được làm bằng kim loại; không được thiết kế để cầm giữ trực tiếp (tức là không bao gồm giá đỡ). Nó được sử dụng để chuẩn bị vị trí cấy ghép, nhổ răng, kéo giãn, nâng xoang, phẫu thuật quanh răng, cắt bỏ u nang, cắt bỏ khối xương, lấy xương, tạo hình xương và cắt xương. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34771 | Dental unfilled resin sealant/coating | Vật liệu nha khoa làm từ nhựa, không vô trùng, dùng cho mục đích sử dụng chuyên khoa làm chất trám bít, lớp phủ và/hoặc vật liệu phủ bóng trong quá trình phục hồi nha khoa (ví dụ: trám kín hố/rãnh và/hoặc trám/phủ nhựa composite phục hồi), trong đó phần lớn phản ứng đông cứng dựa trên quá trình tự trùng hợp, quang trùng hợp hoặc lưỡng trùng hợp của nhựa ít hạt độn; nó không có bất kỳ vật liệu độn vô cơ quan trọng nào do đó không được phân loại là nhựa tổng hợp. Nó có thể được bơm sẵn vào một dụng cụ bôi. Sau khi dùng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65314 | Dental veneer, home- use | Một vật liệu gốc polymer được thiết kế cho người dùng sử dụng tại nhà để tạo một mặt dán răng có thể dán lên răng trong thời gian ngắn nhằm tạo ra tác dụng thẩm mỹ tạm thời, thường bằng tính năng kẹp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38645 | Dental veneer, professional | Phục hồi nha khoa cá nhân hóa được làm bằng vật liệu sứ hoặc polymer (nhựa) nhằm mục đích sử dụng trong nha khoa thẩm mỹ để chỉnh sửa bề mặt ngoài của răng; nó dự định sẽ được chuyên gia nha khoa đặt lên răng để sử dụng lâu dài, thường thông qua chất kết dính. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62906 | Dental waterline disinfectant cartridge | Một thiết bị ở dạng ống chứa chất khử trùng (ví dụ: nhựa iốt) được thiết kế để tích hợp trong đường nước nha khoa (tức là nước cấp cho một số dụng cụ nha khoa) để duy trì tính trạng khử trùng của nước trước khi tiếp xúc với bệnh nhân thông qua việc đưa chất khử trùng vào. Đây là thiết bị dùng một lần không nhằm mục đích tái xử lý, được sử dụng cho nhiều bệnh nhân (có thể sử dụng lại). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66705 | Dental waterline intraprocedural disinfection agent | Một chất tiếp xúc với bệnh nhân có chứa (các) tác nhân hóa học nhằm mục đích tiêu diệt vi sinh vật hoặc ức chế hoạt động của chúng (chất khử trùng) trong đường nước nha khoa trong quá trình súc miệng; ngoài ra, nó có thể nhằm mục đích khử trùng đường nước y tế giữa các lần điều trị. Nó thường có sẵn ở dạng lỏng hoặc dạng viên nén; nó không được cung cấp trong vật chứa liên hệ thiết bị (tức là không phải dưới dạng ống). Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16370 | Dental wedge, reusable | Một thiết bị nha khoa nhỏ nhằm mục đích đưa vào giữa hai răng liền kề để tách chúng ra một chút trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó thường được sử dụng trong quá trình đặt vật liệu trám răng hoặc để ổn định và hỗ trợ các thiết bị khác (ví dụ: khuôn trám và/hoặc đê cao su). Nó có thể bao gồm một tấm chắn có thể tháo rời nhằm bảo vệ răng lành khỏi bị hư hại do dụng cụ. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45007 | Dental wedge, single- use | Một thiết bị nha khoa nhỏ nhằm mục đích đưa vào giữa hai răng liền kề để tách chúng ra một chút trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó thường được sử dụng trong quá trình đặt vật liệu trám răng hoặc để ổn định và hỗ trợ các thiết bị khác (ví dụ: khuôn trám và/hoặc đê cao su). Nó có thể bao gồm một tấm chắn có thể tháo rời nhằm bảo vệ răng lành khỏi bị hư hại do dụng cụ. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40978 | Dental x-ray film, non-screen | Phim X quang không có màn tăng sáng có kích thước và thiết kế đặc biệt để sử dụng với các hệ thống chụp phim X quang nha khoa. Nó được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp với tia X và tương đối không nhạy cảm với ánh sáng nhìn thấy phát ra từ màn hình. Nó được điều chế dưới dạng nhũ tương của các hạt nhạy cảm với ánh sáng và tia X trên một mặt (màng nhũ tương đơn) hoặc cả hai mặt (màng nhũ tương kép) của nền màng trong suốt làm từ cellulose acetate, nhựa polyester hoặc vật liệu thích hợp khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40977 | Dental x-ray film, screen | Phim chụp X-quang có kích thước và thiết kế đặc biệt để sử dụng với hệ thống chụp X-quang nha khoa. Nó được thiết kế để nhạy cảm chủ yếu với các bước sóng ánh sáng phát ra từ màn hình tăng cường hình ảnh. Phim chụp X- quang này được chuẩn bị dưới dạng nhũ tương của các hạt nhạy cảm với ánh sáng và tia X trên một mặt (màng nhũ tương đơn) hoặc cả hai (màng nhũ tương kép) của nền phim trong suốt làm bằng cellulose acetate, nhựa polyester hoặc loại vật liệu thích hợp khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65273 | Dental/maxillofacial reciprocating scalpel blade | Một đầu phẳng, sắc, có thể tháo rời được thiết kế để gắn vào tay cầm bằng điện chuyển động qua lại chuyên dụng (không bao gồm) để cắt/phẫu tích mô mềm trong khoang miệng trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa, miệng hoặc hàm mặt; nó không có cạnh răng cưa (tức là không phải lưỡi cưa) và không được thiết kế để cầm trực tiếp (tức là không bao gồm giá đỡ). Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58740 | Dental/maxillofacial soft-tissue biomatrix implant, animal- derived | Một loại collagen có nguồn gốc từ động vật có khả năng hấp thụ sinh học (ví dụ như lợn) nhằm mục đích sử dụng để hỗ trợ tái tạo mô mềm miệng bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương, thông qua việc thúc đẩy các mạch máu mới và/hoặc bằng cách cung cấp một giá đỡ sinh học tạm thời cho sự phát triển của mô; nó được chỉ định cho các thủ thuật ghép mô mềm vùng miệng khác nhau (ví dụ, tái tạo xương ổ răng, ghép lợi cục bộ, che phủ các khuyết tật tụt lợi và ổ răng đã nhổ). Nó là một vật liệu mềm dẻo có thể được cố định vào các mô mềm bằng chỉ khâu; được áp dụng cho mô mềm trong quá trình phẫu thuật vạt quanh răng và các thủ thuật phẫu thuật tái tạo mô có hướng dẫn (GTR). Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65417 | Dental/maxillofacial soft-tissue biomatrix implant, human- derived | Một loại màng có khả năng hấp thụ sinh học, có nguồn gốc từ con người nhằm mục đích sử dụng để hỗ trợ tái tạo mô mềm miệng bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương, thông qua việc thúc đẩy các mạch máu mới và/hoặc bằng cách cung cấp một giá đỡ sinh học tạm thời cho sự phát triển của mô; nó được chỉ định cho các thủ thuật ghép mô mềm vùng miệng khác nhau (ví dụ, tái tạo xương ổ răng, ghép lợi cục bộ, che phủ các khuyết tật tụt lợi và ổ răng đã nhổ). Nó là một vật liệu mềm dẻo có thể được cố định vào các mô mềm bằng chỉ khâu; được áp dụng cho mô mềm trong quá trình phẫu thuật vạt quanh răng và các thủ thuật phẫu thuật tái tạo mô có hướng dẫn (GTR). Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66252 | Dental/maxillofacial surgical mesh, metal | Một vật liệu có thể cấy ghép, không hấp thụ sinh học, xốp dệt/đan dệt kim, được làm hoàn toàn bằng kim loại nhằm mục đích mang lại sự ổn định tạm thời và nâng đỡ cho xương ghép ở mào sống hàm, hàm trên hoặc hàm dưới. Nó thường được đặt giữa xương ghép và mô mềm trong quá trình tái tạo răng hoặc hàm mặt và các thủ thuật ghép. Các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép có thể được cung cấp cùng với lưới. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66253 | Dental/maxillofacial surgical mesh, metal/polymer | Một vật liệu xốp dạng dệt/đan, không thể hấp thụ sinh học, có thể cấy ghép được làm từ cả (các) polymer tổng hợp và kim loại (thường là khung kim loại phủ polymer tổng hợp) nhằm mục đích cung cấp sự ổn định tạm thời và nâng đỡ xương ghép xương ở mào sống hàm, hàm trên, hoặc hàm dưới. Nó thường được đặt giữa xương ghép và mô mềm trong quá trình tái tạo răng hoặc hàm mặt và các thủ thuật ghép. Các thiết bị dùng một lần liên quan đến cấy ghép có thể được cung cấp cùng với lưới. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45145 | Dental/maxillofacial surgical procedure kit, medicated, reusable | Một bộ sưu tập các dụng cụ nha khoa/phẫu thuật, băng, dược phẩm và các vật liệu cần thiết nhằm mục đích sử dụng để thực hiện thủ thuật phẫu thuật nha khoa hoặc miệng/hàm mặt. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45146 | Dental/maxillofacial surgical procedure kit, medicated, single-use | Một bộ sưu tập các dụng cụ nha khoa/phẫu thuật vô trùng, băng, dược phẩm và các vật liệu cần thiết được sử dụng để thực hiện thủ thuật phẫu thuật nha khoa hoặc miệng/hàm mặt. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45147 | Dental/maxillofacial surgical procedure kit, non-medicated, reusable | Một bộ sưu tập các dụng cụ nha khoa/phẫu thuật, băng và các vật liệu cần thiết được sử dụng để thực hiện thủ thuật phẫu thuật nha khoa hoặc miệng/hàm mặt. Nó không chứa bất kỳ loại dược phẩm nào. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45148 | Dental/maxillofacial surgical procedure kit, non-medicated, single-use | Một bộ sưu tập các dụng cụ nha khoa/phẫu thuật vô trùng, băng và các vật liệu cần thiết được sử dụng để thực hiện thủ thuật phẫu thuật nha khoa hoặc miệng/hàm mặt. Nó không chứa bất kỳ loại dược phẩm nào. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35775 | Dental/surgical polymerization lamp | Một thiết bị cầm tay sử dụng điện lưới (được cấp nguồn AC), được thiết kế với mục đích sử dụng để kích hoạt quá trình trùng hợp của: 1) vật liệu nha khoa làm từ nhựa trong khoang miệng; và/hoặc 2) chất kết dính/chất trám bít phẫu thuật trong quá trình phẫu thuật mở. Nó thường bao gồm một nguồn sáng [ví dụ: halogen, huỳnh quang, điốt phát sáng (LED)] phát ra ánh sáng nhìn thấy hoặc ít phổ biến hơn là quang phổ tử ngoại, được gắn trong tay cầm thường được gắn vào hoặc sử dụng với bộ điều khiển di động hoặc trạm sạc. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35768 | Dental-professional prophylaxis brush, reusable | Dụng cụ nha khoa quay có bàn chải lông tự nhiên hoặc tổng hợp dành cho chuyên gia vệ sinh răng miệng và/hoặc nha sĩ sử dụng để làm sạch và đánh bóng răng. Nó được thiết kế để gắn vào một tay khoan nha khoa nhằm cung cấp chuyển động xoay cần thiết. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64015 | Dental-professional prophylaxis brush, single-use | Dụng cụ nha khoa quay có bàn chải lông tự nhiên hoặc tổng hợp dành cho chuyên gia vệ sinh răng miệng và/hoặc nha sĩ sử dụng để làm sạch và đánh bóng răng. Nó được thiết kế để gắn vào một tay khoan nha khoa nhằm cung cấp chuyển động xoay cần thiết. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34782 | Dentine bonding agent/set | (Các) vật liệu chủ yếu được sử dụng làm chất tăng cường dán dính giữa ngà răng và vật liệu trám răng composite nha khoa, phục hồi răng hoặc vật liệu gắn; nó cũng có thể được sử dụng làm vật liệu dán dính với men răng. Nó bao gồm chất liên kết gốc nhựa và cũng có thể bao gồm chất lót, dung dịch xoi mòn hoặc chất hoạt hóa trùng hợp, trong cùng một công thức hoặc là một phần của một bộ. Nó không phải là chất lót, dung dịch xoi mòn và/hoặc chất kích hoạt được bán khi thiếu chất dán dính; không có nhựa composite đi cùng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42879 | Denture clasp, metal, custom-made | Một dụng cụ nha khoa bằng kim loại, thường ở dạng dây, đảm bảo lưu giữ và ổn định cho phục hình tháo lắp bán phần vào răng trụ. Nó được chế tạo để đáp ứng các thông số kỹ thuật cho từng bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38585 | Denture clasp, metal, preformed | Một dụng cụ nha khoa có sẵn thường được làm bằng hợp kim, đôi khi ở dạng móc dây, nhằm để lưu giữ và ổn định cho phục hình tháo lắp bán phần vào răng trụ. Nó được sản xuất để đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về khả năng thích ứng hoặc lắp trực tiếp vào miệng bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38625 | Denture clasp, polymer, preformed | Một dụng cụ nha khoa chế sẵn được làm bằng polymer nhằm mục đích lưu giữ và ổn định cho hàm giả tháo lắp bán phần vào răng trụ. Nó được sản xuất để đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về khả năng thích ứng hoặc lắp trực tiếp vào miệng bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35871 | Denture cleanser | Một tác nhân được dùng để loại bỏ các mảnh vụn mềm từ các khí cụ nha khoa tháo lắp (ví dụ như hàm giả hoặc cầu răng), thông thường bằng cách ngâm hàm giả vào tác nhân qua đêm và/hoặc vệ sinh cơ học bằng bàn chải đánh răng. Nó được sử dụng tại nhà và/hoặc cho bệnh nhân nằm viện hoặc không tự chủ được. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 11170 | Denture cushion | Một thiết bị làm sẵn có mục đích sử dụng để cải thiện độ khít sát của hàm giả bị lỏng lẻo hoặc không vừa vặn (không thoải mái). Nó thường được bệnh nhân tự đặt tại nhà và dùng như một biện pháp tạm thời cho đến khi hàm giả được thay thế. Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63589 | Denture reliner sealing agent | Vật liệu nha khoa không vô trùng được nha sĩ hoặc kỹ thuật viên phục hình răng phủ lên bề mặt của lớp đệm hàm mềm (ví dụ: đệm hàm bằng silicon) nhằm bịt kín các điểm thô ráp hoặc xốp trên bề mặt của lớp đệm hàm. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34770 | Denture reliner, elastic, long-term | Vật liệu đệm hàm giả được nha sĩ hoặc kỹ thuật viên phục hình răng sử dụng như lớp phủ hoặc lớp lót vĩnh viễn trên nền hàm hoặc bề mặt tiếp xúc với mô của hàm giả và có đặc tính đàn hồi sau khi đông cứng. Đệm hàm giả được định nghĩa là quá trình cung cấp bề mặt tiếp xúc vừa khít mới cho hàm giả. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34769 | Denture reliner, elastic, short-term | Vật liệu đệm hàm giả được nha sĩ hoặc kỹ thuật viên phục hình răng sử dụng như lớp phủ hoặc lớp lót tạm thời trên nền hàm hoặc bề mặt tiếp xúc với mô của hàm giả và có đặc tính đàn hồi sau khi đông cứng. Đệm hàm giả được định nghĩa là quá trình cung cấp bề mặt tiếp xúc vừa khít mới cho hàm giả. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17609 | Denture reliner, hard | Vật liệu đệm hàm giả được nha sĩ hoặc kỹ thuật viên phục hình răng sử dụng như lớp phủ hoặc lớp lót vĩnh viễn trên nền hàm hoặc bề mặt tiếp xúc với mô của hàm giả và cứng sau khi đông. Đệm hàm giả được định nghĩa là quá trình cung cấp bề mặt tiếp xúc vừa khít mới cho hàm giả. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31788 | Denture reliner, soft, home-use | Vật liệu đệm hàm giả như nhựa dẻo nhằm mục đích tự dùng tại nhà như một lớp phủ hoặc lớp lót vĩnh viễn lên bề mặt tiếp xúc với mô mềm của hàm giả để cải thiện độ khít sát khi nó chuyển sang trạng thái mềm, dẻo. Nó sẽ cho phép người dùng thực hiện việc điều chỉnh vĩnh viễn hàm giả mà không cần sự trợ giúp chuyên khoa. Đệm hàm hàm giả được định nghĩa là một quá trình cung cấp một bề mặt tiếp xúc vừa khít mới cho hàm giả. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17610 | Denture reliner, soft, professional | Vật liệu đệm hàm giả được sử dụng trong nha khoa bởi nha sĩ hoặc kỹ thuật viên phục hình răng, được áp dụng như một lớp phủ hoặc lớp lót vĩnh viễn lên bề mặt tiếp xúc với mô mềm của hàm giả và nó chuyển sang trạng thái mềm, dẻo. Đệm hàm giả được định nghĩa là một quá trình cung cấp một bề mặt tiếp xúc mới vừa khít cho hàm giả (ISO 1942-2, def 2.111). Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63590 | Denture relining kit | Một tập hợp các thiết bị không vô trùng dành cho mục đích chuyên dụng trong quá trình đệm hàm giả, bao gồm một vật liệu đệm hàm vĩnh viễn hoặc tạm thời (ví dụ: silicone mềm, PMMA acrylic cứng tự trùng hợp hoặc quang trùng hợp) và các vật liệu bổ sung để hỗ trợ việc chuẩn bị hàm giả [ví dụ: chất nền; vật liệu hàn]; có thể bao gồm các thiết bị dùng một lần chuyên dụng liên quan đến ứng dụng (ví dụ: bàn chải, đầu trộn). Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45524 | Diamond dental bur, reprocessed | Một dụng cụ cắt quay được làm bằng thép cao cấp với đầu làm việc được phủ các hạt kim cương và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, chẳng hạn như răng hoặc xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt các kim loại cứng, nhựa, sứ và các vật liệu tương tự dùng để chế tạo các thiết bị nha khoa. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị sử dụng một lần mà trước đó đã được dùng cho một bệnh nhân và đã được xử lý và chế tạo bổ sung để có thể dùng thêm một lần cho một bệnh nhân nữa. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16670 | Diamond dental bur, reusable | Một dụng cụ cắt quay được làm bằng thép cao cấp với đầu làm việc được phủ các hạt kim cương và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, chẳng hạn như răng hoặc xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt kim loại cứng, nhựa, sứ và các vật liệu tương tự dùng để chế tạo các thiết bị nha khoa. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45525 | Diamond dental bur, single-use | Một dụng cụ cắt quay được làm bằng thép cao cấp với đầu làm việc được phủ các hạt kim cương và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, chẳng hạn như răng hoặc xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt kim loại cứng, nhựa, sứ và các vật liệu tương tự dùng để chế tạo các thiết bị nha khoa. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58162 | Dry mouth saliva electrical stimulator | Một thiết bị chạy bằng pin nhằm mục đích truyền dòng điện trực tiếp vào mô mềm trong miệng của bệnh nhân để kích thích dây thần kinh cảm giác nhằm tăng tiết nước bọt từ tuyến nước bọt để điều trị tình trạng khô miệng (xerostomia). Nó truyền một chuỗi xung điện thấp thông qua các điện cực tích hợp nhằm tạo ra trường điện từ (EM) xung quanh dây thần kinh mục tiêu. Bệnh nhân có thể kích hoạt thiết bị bằng bộ điều khiển tích hợp hoặc bộ điều khiển từ xa đi kèm. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16355 | Endodontic apex locator | Một dụng cụ nha khoa sử dụng điện được thiết kế để xác định vị trí chóp ống tủy trong các thủ thuật điều trị nội nha. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35784 | Endodontic broach, serrated, reusable | Một dụng cụ cắt cầm tay, thủ công, dùng trong nha khoa, có đầu mảnh, thon, có răng cưa/có gai được chỉ định sử dụng để tạo hình và mở rộng các ống tủy, đặc biệt là ngà răng hoặc để lấy tủy. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63202 | Endodontic broach, serrated, single-use | Một dụng cụ cắt cầm tay, thủ công, dùng trong nha khoa, có đầu mảnh, thon, có răng cưa/có gai được chỉ định sử dụng để tạo hình và mở rộng các ống tủy, đặc biệt là ngà răng hoặc để lấy tủy. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41865 | Endodontic broach, smooth | Một dụng cụ nha khoa thủ công có mặt cắt ngang nhẵn và tròn hoặc đa giác được thiết kế để hỗ trợ việc thăm dò ống tủy. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64861 | Endodontic cold test foam wedge | Một vật liệu mềm, xốp, có thể nén được dùng để thực hiện kiểm tra độ nhạy cảm lạnh của răng nhằm phát hiện vết nứt răng ẩn bên dưới men răng hoặc múi răng và/hoặc để đánh giá sức khỏe tủy răng. Nó được thiết kế để chịu được nhiệt độ rất thấp, thường bằng cách phun hoặc bơm chất lỏng làm mát, sau đó bôi lên bề mặt răng của bệnh nhân để tạo ra phản ứng đau. Các đầu dạng nhíp được thiết kế để gắn trên một dụng cụ cầm tay để giữ các miếng xốp có thể được đi kèm với thiết bị. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64860 | Endodontic cold/bite test instrument | Một dụng cụ nha khoa cầm tay thủ công được thiết kế để bác sĩ nội nha sử dụng để thực hiện kiểm tra cảm giác lạnh và/hoặc vết cắn liên quan đến việc tạo ra phản ứng đau ở răng và quan sát phản ứng của bệnh nhân, thường là để phát hiện vết nứt răng ẩn bên dưới răng men răng hoặc múi răng và/hoặc để đánh giá sức khỏe tủy răng. Nó có thiết kế hai đầu, trong đó một đầu có đoạn cứng để kiểm tra vết cắn, trong khi đầu còn lại được thiết kế để giữ miếng xốp đã được làm lạnh trước để kiểm tra độ nhạy lạnh; các miếng xốp dùng một lần và đầu giữ dạng nhíp có thể được đi kèm với thiết bị. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66999 | Endodontic debridement/lavage system file | Một đầu mài nha khoa dạng lưới, rỗng, được thiết kế để gắn vào tay khoan nha khoa cơ học xoay liên tục hoặc xoay qua lại tiêu chuẩn, hoạt động kết hợp với hệ thống cắt bỏ/bơm rửa nội nha, để làm sạch và tạo hình ống tủy đồng thời dẫn dung dịch tưới rửa vào ống tủy. Nó được làm bằng kim loại được sắp xếp thành một lưới mài có ống dẫn linh hoạt. Đây là một thiết bị dùng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67000 | Endodontic debridement/lavage system handle | Một bộ phận cầm tay, không sử dụng năng lượng của hệ thống cắt bỏ/bơm rửa nội nha được thiết kế để chứa một tay khoan nha khoa cơ học tiêu chuẩn có thể gắn được vào và dẫn truyền các dung dịch tưới rửa giữa bơm hệ thống và ống tủy trong quá trình đồng thời cắt bỏ/tạo hình và bơm rửa ống tủy. Nó thường là một vỏ nhựa có tích hợp các kênh tưới và hút và được sử dụng cùng với một giũa dạng lưới rỗng (không đi kèm) gắn vào tay khoan cơ học. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67001 | Endodontic debridement/lavage system pump | Một thiết bị để bàn, chạy bằng điện được dùng để vừa tưới vừa hút (bơm rửa) ống tủy như một phần của hệ thống được thiết kế để đồng thời cắt bỏ/tạo hình và bơm rửa ống tủy kết hợp với một giũa dạng lưới rỗng (không đi kèm). Nó bao gồm một bình chứa và các bộ điều khiển và có thể bao gồm một bộ truyền phát được thiết kế để gắn vào động cơ nha khoa, nhờ đó quá trình bơm rửa có thể được bắt đầu tự động khi kích hoạt động cơ. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31876 | Endodontic enlarger, reusable | Một dụng cụ nha khoa thủ công được thiết kế để sử dụng để tiếp cận ống tủy và mở rộng ống tủy ở phần chân răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63721 | Endodontic enlarger, single-use | Một dụng cụ nha khoa thủ công không vô trùng được thiết kế để tiếp cận ống tủy và mở rộng ống tủy ở phần chân răng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63174 | Endodontic file retrieval loop | Một dụng cụ nha khoa thủ công được thiết kế để lấy trâm nội nha bị gãy ra khỏi ống tủy răng trong phẫu thuật nội nha. Nó là một ống kim loại mỏng, cầm tay với một vòng ở đầu xa được thiết kế để thắt chặt trâm bị gãy rồi kéo nó ra khỏi ống tủy răng. Đây là một thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17890 | Endodontic filling material condenser | Một dụng cụ nha khoa sử dụng nhiệt để nén vật liệu trám nội nha vào ống tủy răng, theo chiều ngang/dọc. Phần làm việc thường có hình trụ hoặc hình chóp, và có mặt cắt tròn. Cây lèn thường được sử dụng như một dụng cụ nhồi hoặc tán. Đây là một thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64833 | Endodontic instrument-holding insert, reusable | Một thiết bị được thiết kế để đựng vừa trong một hộp đựng dụng cụ nội nha (ví dụ: trâm/dũa), thường được đặt cạnh ghế nha khoa trước khi thực hiện thủ thuật lâm sàng hoặc trong quá trình khử trùng. Nó có dạng một miếng cắm xốp mà đầu nhọn của dụng cụ được cắm vào, từ đó giảm nguy cơ chấn thương. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64815 | Endodontic instrument-holding insert, single-use | Một thiết bị được thiết kế để đựng vừa trong một hộp đựng dụng cụ nội nha (ví dụ: trâm/dũa), thường được đặt cạnh ghế nha khoa trong thủ thuật nội nha để giữ và đựng tạm thời các dụng cụ nội nha sắc nhọn (trâm/dũa). Nó có dạng một miếng cắm xốp mà đầu nhọn của dụng cụ được cắm vào, từ đó giảm nguy cơ chấn thương. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61428 | Endodontic lavage system | Một tổ hợp các thiết bị nhằm mục đích bơm rửa, thông qua việc bơm và hút đồng thời một ống tủy đã được chuẩn bị để loại bỏ mảnh vụn/vi khuẩn. Nó được chỉ định để kết nối với đường hút chân không trung tâm và chứa (các) bộ chuyển đổi đường chân không/bơm tiêm thích hợp, ống truyền và một hoặc nhiều ống hút (thường dùng một lần). Ống hút được chỉ định để dẫn dung dịch tưới rửa đến chóp ống tủy để làm sạch toàn bộ ống tủy. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65738 | Endodontic obturation material distribution endpiece, reusable | Một đầu nha khoa được thiết kế để gắn vào tay khoan nha khoa sử dụng năng lượng nhằm phân phối chất trám bít ống tủy/xi măng/hồ đều khắp hệ thống ống tủy, thường bằng cách dàn vật liệu theo hướng bên. Nó là một thanh kim loại mỏng có thiết kế xoắn ốc (ví dụ: kiểu xoắn ốc Lentulo), dạng đinh ốc hoặc tròn. Đây là một thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63622 | Endodontic obturation material distribution endpiece, single-use | Một đầu nha khoa được thiết kế để gắn vào tay khoan nha khoa sử dụng năng lượng nhằm phân phối chất trám bít ống tủy/xi măng/hồ đều khắp hệ thống ống tủy, thường bằng cách dàn vật liệu theo hướng bên. Nó là một thanh kim loại mỏng có thiết kế xoắn ốc (ví dụ: kiểu xoắn ốc Lentulo), dạng đinh ốc hoặc tròn. Đây là một thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45247 | Endodontic obturation system | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để sử dụng trong điều trị nội nha, bao gồm các thủ thuật trám bít ống tủy. Nó có thể được sử dụng ở nhiều chế độ khác nhau, ví dụ: cung cấp nhiệt liên tục cho đầu dụng cụ nha khoa để kiểm tra phản ứng của răng với kích thích nhiệt, để đốt và cầm máu mô, và để lấp đầy và nén chặt gutta-percha trong quá trình điều trị nội nha hoặc trám bít ống tủy. Nó thường bao gồm một máy phát sử dụng điện lưới (nguồn điện xoay chiều) điều chỉnh dòng điện để tạo ra nhiệt trở kháng thông qua tay cầm để truyền nhiệt hoặc phun gutta-percha ra trong quá trình trám bít ống tủy. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45249 | Endodontic obturation system handpiece, heat conducting | Một tay cầm, là một phần của hệ thống trám bít ống tủy nội nha, được chỉ định để điều khiển dòng điện từ máy phát đến đầu của một đầu của dụng cụ nha khoa được gắn vào thông qua công tắc điều khiển bằng tay của nó, nơi dòng điện được chuyển đổi thành nhiệt trở kháng để sử dụng trong kiểm tra phản ứng của răng với kích thích nhiệt trong quá trình điều trị bao gồm các thủ thuật trám bít ống tủy. Đây là một thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45250 | Endodontic obturation system handpiece, material extrusion | Một tay cầm, là một phần của hệ thống trám bít ống tủy nội nha, được thiết kế để lấp đầy và nén chặt gutta-percha (đẩy ra) trong quá trình điều trị hoặc trám bít ống tủy. Nhiệt trở kháng được truyền thông qua thiết bị này xung quanh một buồng nhiệt để làm nóng một hộp đựng gutta-percha. Đây là một thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38777 | Endodontic paper point | Một que thấm nước, không tẩm thuốc được sử dụng trong các thủ thuật nội nha, đã được khử trùng một lần theo cách được nhà sản xuất phê duyệt. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41876 | Endodontic plugger | Một dụng cụ nha khoa cầm tay, hoạt động thủ công, được thiết kế chuyên biệt để nén vật liệu làm đầy trong ống tủy, chủ yếu theo chiều dọc. Đầu xa làm việc có hình trụ hoặc hình nón, mặt cắt tròn và có đầu nhọn dẹt. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45233 | Endodontic reaming aid material | Một chất lỏng hoặc gel thường được sử dụng trong các thủ thuật nội nha như một chất chelat hóa cho việc làm sạch hóa học để hỗ trợ việc làm sạch cơ học, hoặc như một chất bôi trơn để tạo điều kiện cho sự xâm nhập của dụng cụ nội nha. Nó thường có tính chất diệt khuẩn. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45123 | Endodontic stopper | Một thiết bị được sử dụng làm điểm tham chiếu đo trên một dụng cụ nội nha được sử dụng trong thủ thuật sửa soạn ống tủy. Nó thường được thiết kế như một vòng phẳng làm bằng vật liệu đàn hồi (ví dụ: silicone) được đặt ở một khoảng cách xác định từ đầu xa của dụng cụ (ví dụ: trâm nội nha) cho phép người thực hiện đo độ sâu xâm nhập tối đa. Đây là một thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60275 | Endodontic temporary cement | Một vật liệu nhớt được chỉ định để bôi lên ống tủy đã chuẩn bị để duy trì tính vô trùng tương đối giữa các thủ thuật và tạo điều kiện cho quá trình liền. Nó được chỉ định để đặt tạm thời trong ống tủy và được hàn kín bằng vật liệu trám tạm thời để ngăn sự tái nhiễm khuẩn của ống tủy. Nó thường là một vật liệu gốc xi măng kẽm hoặc canxi chứa một chất kháng khuẩn (ví dụ: thuốc hoặc pH) và đôi khi là một chất chống viêm, có sẵn trong ống hoặc bơm tiêm. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16703 | Ethoxy benzoic acid dental cement | Một chất không vô trùng, không chứa nước, được chỉ định chuyên dụng làm xi măng nha khoa (ví dụ: chất gắn, lớp lót, lớp nền) và/hoặc vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp trong đó chủ yếu phản ứng đông cứng chủ yếu dựa trên phản ứng đông tụ giữa axit ethoxy benzoic (EBA) và oxit kẽm (ZnO). Nó thường bao gồm một số chất độn/thành phần bổ sung. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35262 | External ear prosthesis, implantable | Một thiết bị được chỉ định để cấy ghép toàn bộ hoặc một phần để tái tạo tai ngoài bằng cách thay thế mô bị tổn thương hoặc mất. Nó thường được làm bằng vật liệu polymer (ví dụ: cao su silicone rắn). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41568 | External facial prosthesis | Một thiết bị gắn ngoài mặt được chỉ định sử dụng để làm phần thay thế nhân tạo cho hai hoặc nhiều phần của khuôn mặt [thường là mắt và/hoặc mũi và các vùng xung quanh (ví dụ: lông mày, trán, phần giữa mặt)] để giúp khôi phục diện mạo khuôn mặt. Thiết bị này được tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu của từng bệnh nhân và có thể được giữ cố định bằng nam châm hoặc bộ phận cấy ghép dạng vít gắn vào xương mặt của bệnh nhân. Nó được sử dụng trong các trường hợp biến dạng khuôn mặt nghiêm trọng thường do chấn thương (ví dụ: vết thương do súng bắn) hoặc đại phẫu mặt do ung thư. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65963 | External facial prosthesis attachment bone screw | Một thanh ren nhỏ, có thể cấy ghép, đầu có rãnh được chỉ định để vít vào xương sọ để neo giữ các thiết bị giữ/gia cố bộ phận phục hình bên ngoài khuôn mặt tại chỗ (ví dụ: tai, hốc mắt, mũi) [không bao gồm]; bao gồm cả các trụ nhằm mục đích che phủ ban đầu để ngăn sự phát triển của xương và/hoặc mô xung quanh vị trí cấy ghép. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65964 | External facial prosthesis attachment bone screw abutment | Một thanh ren nhỏ, có thể cấy ghép được chỉ định để vít vào vít xương gắn bộ phận phục hình ngoài mặt để nối vít xương với các bộ phận bên ngoài (không xâm lấn) của bộ phận phục hình ngoài mặt (ví dụ: tai, hốc mắt, mũi); nó cũng có thể được sử dụng để giữ lớp băng trên vị trí cấy ghép nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lành mô và ngăn sự phát triển của xương và/hoặc mô trong quá trình tích hợp xương. Không bao gồm băng, vít xương và phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65965 | External facial prosthesis attachment frame component | Một thiết bị nhỏ không xâm lấn dùng để gắn vào thiết bị tham chiếu gắn bộ phận phục hình ngoài mặt (thường là vít hoặc ghim) có chức năng như khung gắn phục hình ngoài mặt (ví dụ: tai, hốc mắt, mũi) [không bao gồm]. Thông thường bao gồm một số bộ phận có dạng vít, trụ, thanh hoặc kẹp để giữ/gia cố phục hình tại chỗ. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65966 | External facial prosthesis attachment reference device | Một thiết bị không xâm lấn dạng vít hoặc ghim dùng để gắn vào trụ vít xương gắn phục hình ngoài mặt để: 1) hỗ trợ tạo dấu vị trí cấy ghép, bằng cách đánh dấu vị trí đặt vật liệu lấy dấu, để tiếp tục tạo thêm các phục hình ngoài mặt (ví dụ: tai, hốc mắt, mũi); và/hoặc 2) đóng vai trò là vị trí gắn cho bộ phận khung gắn phục hình ngoài mặt. Không bao gồm trụ vít xương, vật liệu lấy dấu và các thành phần khung. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35700 | Facebow | Một dụng cụ nha khoa giống như thước cặp được chỉ định để sử dụng trong quy trình chẩn đoán nha khoa nhằm ghi lại vị trí tương đối của hàm dưới với khớp thái dương hàm (TMJ) và/hoặc để ghi lại mối liên hệ không gian giữa hàm trên và hàm dưới. Việc xác định này được chỉ định sử dụng để đặt các mẫu hàm trên và hàm dưới vào một càng nhai và/hoặc để đánh giá một loạt chuyển động trong TMJ. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16047 | Facial mandibular prosthesis | Một thiết bị cấy ghép vô trùng được chỉ định để sử dụng trong việc tái tạo chức năng cho những khiếm khuyết của xương hàm dưới không liên quan đến khớp. Nó được làm bằng kim loại và/hoặc vật liệu polymer. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35724 | Facial nerve-locating system | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để xác định vị trí dây thần kinh mặt bằng cách áp các kích thích điện qua đầu dò và so sánh các phản ứng cơ khi di chuyển đầu dò. Tổ hợp này thường bao gồm một máy phát xung điện, các điện cực, cảm biến thích hợp để phát hiện phản ứng cơ (ví dụ: cảm biến biến dạng hoặc cảm biến điện), và các chỉ báo âm thanh và/hoặc hình ảnh. Hệ thống tạo ra dòng điện với dạng sóng chữ nhật và có thể cả dạng sóng tam giác để kích thích các sợi thần kinh và gây co cơ. Nó được sử dụng để chẩn đoán và đánh giá chức năng thần kinh, để xác định vị trí dây thần kinh trong quá trình phẫu thuật nhằm giảm nguy cơ tổn thương không mong muốn, và theo dõi tiến trình tái tạo thần kinh sau phẫu thuật. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63290 | Facial prosthesis attachment implant | Một thiết bị cấy ghép vô trùng được chỉ định để gắn bộ phận cấy ghép phục hình ngoài mặt vào xương mặt. Thiết bị này thường có dạng một vít kim loại nhỏ, được cấy ghép vào xương mặt phù hợp, với một điểm nối ở đầu gần để gắn bộ phận cấy ghép vào sau khi quá trình tích hợp bộ phận cấy ghép hoàn tất. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46939 | Fatty acid dental cement | Một chất không vô trùng, không chứa nước, chứa các axit béo thường có hỗn hợp oxit hoặc hydroxit kẽm, magie và/hoặc canxi, đóng rắn theo phản ứng axit/bazơ của các thành phần của nó và được chỉ định để gắn tạm thời các chụp răng và cầu răng đúc sẵn, nhưng cũng có thể được sử dụng để trám tạm thời các xoang nhỏ. Nó thường có sẵn dưới dạng thiết bị gồm hai thành phần có thể trộn bằng tay hoặc trộn tự động (sử dụng bộ phối trộn có vòi trộn) thành một hỗn hợp sệt. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 12352 | Fibreoptic dental light | Một thiết bị sử dụng điện lưới (nguồn AC) được thiết kế để sử dụng trong nha khoa nhằm chiếu một chùm ánh sáng mạnh và tập trung trực tiếp vào hoặc xung quanh khoang miệng của bệnh nhân thông qua cáp quang để chiếu sáng vị trí khám hoặc khi thực hiện thủ thuật nha khoa. Ánh sáng được tạo ra bởi nguồn sáng của thiết bị, một bóng đèn chuyên dụng, và được truyền qua cáp quang được gắn vào tay cầm nha khoa do nhân viên nha khoa cầm hoặc đeo trên đầu. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45714 | Fixture/appliance dental drill bit, reusable | Một trục kim loại được sử dụng trong phẫu thuật nha khoa nhằm tạo ra các rãnh có độ sâu và đường kính thích hợp trong xương (phẫu thuật mở xương) của khoang miệng để hỗ trợ cấy ghép thiết bị cố định hoặc khí cụ nha khoa. Thiết bị này thường đi theo bộ, được sắp xếp theo kích thước, hình dạng và chức năng khác nhau (ví dụ: dẫn, mồi, xoắn, vỏ, nón). Nó được gắn vào một tay khoan thủ công hoặc tay khoan sử dụng năng lượng, cung cấp khả năng xoay. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45697 | Fixture/appliance dental drill bit, single- use | Một trục kim loại được sử dụng trong phẫu thuật nha khoa nhằm tạo ra các rãnh có độ sâu và đường kính thích hợp trong xương (phẫu thuật mở xương) của khoang miệng để hỗ trợ cấy ghép thiết bị cố định/khí cụ nha khoa. Thiết bị này thường đi theo bộ, được sắp xếp theo kích thước, hình dạng và chức năng khác nhau (ví dụ: dẫn, mồi, xoắn, vỏ, nón). Nó được gắn vào một tay khoan thủ công hoặc tay khoan sử dụng năng lượng, cung cấp khả năng xoay. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45098 | Flexible fibreoptic stomatoscope | Một ống nội soi có phần đầu linh hoạt dùng trong khám lâm sàng hoặc điều trị nha khoa. Ống nội soi được đưa vào miệng trong một thủ thuật nha khoa. Hình ảnh giải phẫu được truyền đến người dùng bằng thiết bị thông qua một bó sợi cáp quang. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45099 | Flexible video stomatoscope | Một ống nội soi có phần đầu linh hoạt dùng trong khám lâm sàng hoặc điều trị nha khoa. Ống nội soi được đưa vào miệng trong một thủ thuật nha khoa. Hình ảnh giải phẫu được truyền đến người dùng bằng hệ thống video có chip cảm biến hình ảnh ở đầu xa của ống nội soi và hình ảnh được hiển thị trên màn hình. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42341 | Fluoride gel | Một chế phẩm dạng gel, chứa fluor, ở dạng hóa học với nồng độ đủ để cho phép điều trị tổ chức răng bằng cách bôi tại chỗ. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35701 | Fluoride gel tray | Đây là một dụng cụ thường được làm từ nhựa xốp, được dùng để bôi fluor tại chỗ lên răng. Dụng cụ này được thiết kế vừa khớp với miệng người; để sử dụng, bệnh nhân cắn vào dụng cụ sau khi nó đã được đổ đầy gel hoặc dung dịch fluor. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47184 | General oral wound dressing, animal- derived | Một khung protein collagen có nguồn gốc từ các sản phẩm động vật (ví dụ: lợn, bò) dùng để làm lớp bảo vệ cho niêm mạc miệng nhằm kiểm soát các vết thương và chỗ đau trong miệng như vết loét (không nhiễm trùng hoặc do virus), vết thương sau phẫu thuật quanh răng, vết khâu, vết bỏng, vùng nhổ răng, vết thương sau phẫu thuật và vết thương do chấn thương; ngoài ra, nó có thể được dùng để điều trị kích ứng/viêm niêm mạc, khô miệng và/hoặc viêm lợi. Nó có thể được cung cấp với nhiều dạng khác nhau (ví dụ: gel, bột nhão, chất lỏng, dung dịch xịt dạng nước/dầu) để sử dụng tại nhà hoặc cơ sở lâm sàng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47943 | General oral wound dressing, non-animal- derived | Hợp chất dùng để làm lớp bảo vệ cho niêm mạc miệng để điều trị các vết thương và chỗ đau ở miệng như vết loét và tổn thương do chấn thương, phẫu thuật, xạ trị/hóa trị hoặc răng giả/nắn chỉnh răng; ngoài ra, nó có thể được dùng để điều trị kích ứng/viêm niêm mạc, khô miệng và/hoặc viêm lợi hoặc để ngăn ngừa vết thương/tổn thương miệng. Nó chủ yếu bao gồm một hoặc nhiều hợp chất tổng hợp có nguồn gốc từ thực vật và/hoặc vật liệu sinh học [ví dụ: polysaccharides, axit hyaluronic, dimethicone] và được cung cấp ở nhiều dạng khác nhau (ví dụ: viên, tấm, gel, chất lỏng, dạng xịt) để sử dụng tại nhà hoặc cơ sở lâm sàng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 57964 | Gingiva bleaching protector | Một loại bột nhão hoặc chất giống như gel không vô trùng được thiết kế để bảo vệ lợi của bệnh nhân khỏi hydrogen peroxide (H2O2) có trong các chất làm trắng răng được sử dụng trong quá trình tẩy trắng răng bằng đèn chiếu trên ghế. Nó thường được cung cấp trong một bơm tiêm dùng một lần và được bôi bằng một dụng cụ bôi dọc theo lợi và bộc lộ răng để điều trị. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64164 | Gingival retraction cord packing tool | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được thiết kế chuyên biệt để đặt chỉ co rút lợi vào giữa răng và lợi trong quá trình chuẩn bị trụ cầu. Nó là một thiết bị một hoặc hai đầu bằng kim loại có (các) đầu giống như cái phới với các cạnh có thể có răng cưa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46037 | Gingival retraction cord, medicated | Một sợi dây bằng bông tẩm thuốc (ví dụ như epinephrine) được sử dụng tạm thời để đẩy mô lợi ra khỏi đường hoàn tất trên răng đã được mài giúp lấy dấu răng chính xác. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35861 | Gingival retraction cord, non-medicated | Một sợi dây bằng bông không chứa thuốc được sử dụng tạm thời để đẩy mô lợi ra khỏi đường hoàn tất trên răng đã được mài giúp lấy dấu răng chính xác. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16352 | Gingival retraction kit | Một tập hợp các dụng cụ nha khoa vô trùng và các vật dụng khác dùng để vén lợi trong quá trình chuẩn bị trụ cầu răng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46423 | Gingival retraction solution | Một chất lỏng được sử dụng trong nha khoa để gây co lợi bằng cách ngâm tại chỗ chỉ co lợi không tẩm thuốc. Nó gây ra sự co lại của lớp trên của lợi tự do, thường là thông qua tác dụng của chất làm se (ví dụ: nhôm clorua). Vật liệu này cũng có thể gây ra sự ứ đọng cục bộ dịch tiết lợi và xuất huyết lợi. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16704 | Glass ionomer dental cement | Một chất không vô trùng được chỉ định chuyên dụng như xi măng nha khoa (ví dụ: chất gắn, lớp lót, lớp nền, vật liệu che tủy) và/hoặc vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp, trong đó phần lớn phản ứng đông cứng dựa trên phản ứng đông tụ giữa một bột thủy tinh aluminosilicate và dung dịch nước của axit polyalkenoic. Nó thường bao gồm một số chất độn bổ sung và có thể bao gồm một ít chất đông kết (ví dụ: nhựa cây, kim loại). Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66292 | Gnathodynamometer | Một dụng cụ chạy bằng điện dùng để đo lực cắn tối đa được tạo ra khi đóng hàm/miệng. Nó bao gồm một đầu cắn để bệnh nhân cắn, lực đo được sẽ truyền đến các cảm biến trong bộ điều khiển để hiển thị trên giao diện kỹ thuật số. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66293 | Gnathodynamometer mouthpiece | Đầu cắn được thiết kế để gắn vào bộ điều khiển máy đo lực cắn (không đi kèm) để đo lực cắn tối đa. Bên trong nó thường chứa đầy một chất lỏng có thể truyền lực đo được đến các cảm biến trong bộ điều khiển khi lực được tác động bằng cách đóng hàm/miệng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66294 | Gnathodynamometer mouthpiece cover | Một thiết bị dùng một lần được chỉ định để che ống ngậm của máy đo lực trong khi sử dụng để tạo ra tấm chắn hợp vệ sinh. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64559 | Gold artificial teeth | Răng đúc sẵn làm bằng hợp kim vàng được chỉ định để gắn trên răng giả tháo lắp được hoặc răng giả bán phần cố định. Răng thường có sẵn dưới dạng một răng đơn lẻ hoặc dưới dạng bộ răng cửa, răng hàm nhỏ và răng hàm lớn với nhiều kích cỡ và hình dạng khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38648 | Gold dental inlay | Một phục hình nha khoa cá nhân hóa được làm bằng hợp kim vàng được gắn ở giữa răng (trong thân răng) thường là giải pháp thay thế vừa khít, lâu dài cho các miếng trám răng khi bị sâu răng hoặc những tổn thương tương tự. Nó được chế tạo gián tiếp trong phòng labo nha khoa, đôi khi bằng kỹ thuật thiết kế/sản xuất có sự hỗ trợ của máy tính (CAD/CAM), trước khi được thử và gắn với răng bị hư tổn. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67054 | Gutta percha cutter | Một thiết bị cầm tay chạy bằng điện nhằm để cắt ghim gutta percha được cấy vào ống tủy răng. Nó thường là một thiết bị cầm tay có dây nhiệt điện (ví dụ: bằng hợp kim niken-crom) nằm ở đầu xa, là phần truyền nhiệt để cắt gutta percha. Ngoài ra, nó có thể cung cấp nhiệt cần thiết để nén gutta percha nhằm hàn kín ống tủy. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44859 | Gutta- percha Gutta-percha injector | Một thiết bị cầm tay, hình súng, làm nóng bằng điện, được sử dụng để đưa gutta percha đã được làm ấm và làm mềm vào ống tủy răng. Các cây gutta percha được đưa vào thiết bị và được làm mềm bằng nhiệt trước khi được bơm qua một ống có nhiều kích thước khác nhau vào ống tủy bằng cơ chế bơm đẩy. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34800 | Gypsum dental impression material | Một vật liệu nha khoa làm bằng thạch cao (thường là vữa), dựa trên canxi sunfat hemihydrat, được thiết kế để tái tạo cấu trúc răng và lợi của bệnh nhân hoặc giải phẫu miệng khác sau khi được đặt trên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 13380 | Hand-held dental retractor | Một dụng cụ nha khoa cầm tay, không tự giữ được, được chỉ định để di chuyển thủ công các mô mềm của khoang miệng nhằm cải thiện khả năng quan sát và tiếp cận, cũng như để bảo vệ trong quá trình phẫu thuật răng miệng. Nó thường là một thiết bị bằng kim loại và bao gồm một lưỡi dao được tạo hình/có móc với tay cầm/bộ phận giữ. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62234 | Home-use dental cement | Một chất không vô trùng được chỉ định để sử dụng làm xi măng nha khoa/vật liệu phục hồi cho cá nhân tại nhà để thay thế ngay lập tức và tạm thời miếng trám răng hoặc xi măng bị mất của chụp răng và để giảm đau cho đến khi gặp chuyên gia nha khoa. Nó có thể là vật liệu nhiều thành phần được trộn sẵn hoặc dạng bột nhão đơn chất; nó được dùng để đặt trực tiếp lên răng và đông cứng tại chỗ. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42630 | Hydrogel dental regeneration membrane | Một vật liệu vô trùng có thể hấp thụ sinh học được chỉ định để hỗ trợ tái tạo xương răng và xương hàm mặt (ví dụ: sau bệnh quanh răng, hoặc sau khi mất răng hoặc chấn thương) bằng cách hoạt động như một màng ngăn ngăn cản sự phát triển xuống dưới của mô mềm (mô liên kết và tế bào biểu mô) vào xương bên dưới trong thời gian liền vết thương. Nó bao gồm các hợp chất lỏng tổng hợp được trộn để phản ứng và tạo thành gel (thường bao gồm bơm tiêm và đầu trộn); nó được đặt giữa mô mềm và xương trong quá trình tái tạo xương có hướng dẫn (GBR), phẫu thuật vạt quanh răng và các thủ thuật tái tạo mô có hướng dẫn (GTR). Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60510 | Hygroscopic dental cement | Một chất dành được chỉ định chuyên dụng để làm xi măng nha khoa (ví dụ: chất dán, lớp lót, lớp nền, vật liệu che tủy, chất hàn ống tủy) và/hoặc vật liệu phục hồi răng trực tiếp, theo đó phần lớn phản ứng đông cứng dựa trên phản ứng đông tụ của (các) hợp chất vô cơ hút ẩm [ví dụ: canxi silicat, canxi aluminat, kẽm sunfat, canxi sunfat] với nước (hydrat hóa). Nó được dùng để trộn với nước trước khi sử dụng hoặc phản ứng với dịch ngà răng tại chỗ. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47635 | Implantable craniofacial bone distractor | Một thiết bị cấy ghép hoặc cấy ghép bán phần được chỉ định để tạm thời tách hai bề mặt xương của hàm dưới hoặc hàm trên trong quá trình kéo giãn sọ mặt (CMF). Nó hoạt động như một thiết bị kéo dài/bổ sung xương cho một bệnh nhân để điều chỉnh các khiếm khuyết bẩm sinh hoặc các khuyết tật sau chấn thương khi cần phải bổ sung xương dần dần. Nó thường bao gồm một ống kim loại, một thanh ren phải và ren trái quay bên trong ống đó và hai tấm cố định sọ mặt được vặn vào hai bên của vết gãy được gắn vào 2 thanh ren đó. Một tấm bảo vệ đầu nhỏ có thể được lắp vào để bảo vệ khỏi sự xoay vô ý. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64610 | Implantable craniofacial bone distractor expansion tool, home-use | Một thiết bị thủ công, cầm tay dành cho người không chuyên để điều chỉnh thiết bị kéo giãn xương sọ mặt cấy ghép trong miệng nhằm mở rộng dần bộ phận kéo giãn, điển hình là trong quá trình mở rộng xương hàm trên. Nó được bệnh nhân sử dụng tại nhà để tăng dần sự tách giãn hàng ngày. Đây là thiết bị dùng cho một bệnh nhân, có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64609 | Implantable craniofacial bone distractor expansion tool, professional | Một thiết bị thủ công, cầm tay dành cho chuyên gia nha khoa sử dụng để điều chỉnh thiết bị kéo giãn xương sọ mặt cấy ghép trong miệng nhằm mở rộng bộ phận kéo giãn, điển hình là trong một thủ thuật liên quan đến việc mở rộng xương hàm trên. Nó được chỉ định sử dụng tại một cơ sở y tế. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại cho nhiều bệnh nhân sau khi vệ sinh/khử trùng thích hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44740 | Interproximal dental gauge, reusable | Một thiết bị được chỉ định sử dụng trong nha khoa để đo khoảng cách giữa các răng liền kề (ví dụ: trong quá trình nắn chỉnh răng để giảm các điểm áp lực giữa các răng). Thiết bị này thường có sẵn trong một bộ đồng hồ đo chia độ bằng thép không gỉ, thường có các rãnh ở bên cạnh để giúp nhận biết. Độ dày thiết bị thường dao động từ 0,1 mm đến 0,5 mm. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44730 | Interproximal reduction kit | Một tập hợp các thiết bị được chỉ định sử dụng để giảm thiểu sự tiếp xúc giữa các răng (IPR), tức là giảm sự tiếp xúc giữa các răng liền kề trong quá trình nắn chỉnh răng. Chất mài mòn mịn thường được sử dụng để giảm thiểu áp lực và cho phép hình thành khoảng trống giữa các răng, giúp điều trị hiệu quả hơn mà không có sự tiếp xúc quá nhiều giữa các răng, một điều mà có thể kéo dài hoặc phức tạp hóa việc nắn chỉnh răng. Thiết bị có thể bao gồm mũi khoan, đĩa mài mòn, dải mài mòn, thiết bị đo độ dày và biểu đồ để theo dõi quá trình tái tạo khoảng. Thiết bị này có thể sử dụng lại nhưng một số vật dụng nhất định sẽ cần được bổ sung. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45240 | Interproximal/occlusa l dental gauge, single- use | Một thiết bị được chỉ định sử dụng để đo trực tiếp độ hở giữa các răng liền kề và/hoặc khớp cắn (đối diện) của một răng đã được mài giũa, thường để đảm bảo có đủ không gian trong quá trình phục hồi nha khoa. Thiết bị này có thể ở dạng miếng dẻo (ví dụ: vật liệu nhựa nhiệt dẻo) có sẵn với nhiều độ dày tiêu chuẩn khác nhau. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42350 | Intramucosal dental implant | Một thiết bị vô trùng làm bằng vật liệu tổng hợp được chỉ định sử dụng trong phẫu thuật cấy ghép vào mô mềm niêm mạc miệng để nâng đỡ và lưu giữ phục hình răng (thường là hàm giả tháo lắp). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63672 | Intraoral camera | Một thiết bị quang điện được thiết kế để chụp ảnh và/hoặc quay video răng và các giải phẫu trong miệng khác, nhằm hỗ trợ chẩn đoán/quản lý các tình trạng răng miệng/trong miệng (ví dụ: sâu răng, mảng bám, cao răng). Nó có thể được cung cấp các đầu camera chuyên dụng cho các loại hình kiểm tra cụ thể (ví dụ: thu được hình ảnh/video có độ phân giải cao, phát ra ánh sáng tím hoặc hồng ngoại), cũng như giá đỡ và cáp camera; nó kết nối với một máy tính (không đi kèm) để cấp nguồn/xử lý/hiển thị. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63670 | Intraoral dental suction tip holder | Một thiết bị bán linh hoạt không vô trùng được chỉ định để gắn vào đầu xa của đầu hút nha khoa và được cố định ở giữa răng và má của bệnh nhân, để cho phép hút mà không cần dùng đến tay trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó thường là một đĩa phẳng làm bằng vật liệu polymer tổng hợp có kẹp/vòng để gắn vào đầu hút. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63669 | Intraoral optical scanning system | Một tổ hợp các thiết bị điện tử sử dụng công nghệ quang học để chụp ảnh kỹ thuật số 3-D của răng, cấu trúc và hình học khoang miệng cũng như mối quan hệ khớp cắn của bệnh nhân; ngoài ra, nó thường có khả năng phát hiện sâu răng. Nó bao gồm một máy quét trong miệng cầm tay với ánh sáng gần hồng ngoại (NIR) và ánh sáng bằng laser, và một thiết bị di động có giao diện cho người dùng với màn hình/bảng điều khiển. Dấu răng kỹ thuật số có thể được sử dụng để chế tạo các phục hồi nha khoa và thiết bị nắn chỉnh răng bằng phương pháp CAD/CAM. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17595 | Intubation teeth protector | Một thiết bị cong, vô trùng, được thiết kế để bao phủ hàm răng trên và dưới nhằm bảo vệ chúng khỏi hư hỏng trong quá trình đặt ống nội khí quản (ET). Thiết bị này đặc biệt hữu ích khi bệnh nhân kháng cự việc đặt ống bằng cách siết chặt răng, răng có thể bị tổn thương bởi lưỡi kim loại hoặc nhựa của đèn soi thanh quản, và/hoặc khi bệnh nhân có răng yếu dễ bị tổn thương ngoài ý muốn, và/hoặc khi đây là quy trình tiêu chuẩn tại bệnh viện để giảm thiểu nguy cơ khiếu nại pháp lý. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47556 | Jaw physiology evaluation system | Một tổ hợp các thiết bị điện lưới (nguồn AC) được thiết kế để ghi lại các thông số về chức năng nhai của hàm dưới và cơ, chủ yếu để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị khớp thái dương hàm (TMJ) và rối loạn chức năng đau cân cơ (MPD) và để đánh giá về nắn chỉnh răng, răng giả và tạo hình cho bệnh nhân. Nó thường sử dụng phương pháp đo điện cơ bề mặt để đánh giá các nhóm cơ ở trạng thái nghỉ hoặc hoạt động; siêu âm để phát hiện âm thanh/rung động từ khớp TMJ và/hoặc hệ thống dựa trên máy tính khác để theo dõi chức năng của hàm dưới một cách không xâm lấn hoặc xác định vị trí của nó trong không gian so với khung xương. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46128 | Karaya Karaya denture adhesive | Một hợp chất kết dính bao gồm karaya (một loại bột cao su thực vật mịn) được sử dụng để cố định một bộ phận giả có thể tháo rời trong miệng, đặc biệt là hàm giả, bằng cách gắn chặt bộ phận giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào đế nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46124 | Karaya/acacia denture adhesive, high sodium borate | Một hợp chất kết dính bao gồm karaya, có hoặc không có acacia (một loại bột cao su thực vật mịn) và natri borat (thường chiếm hơn 12% trọng lượng), được sử dụng để cố định bộ phận giả có thể tháo rời trong miệng, đặc biệt là răng giả, bằng cách gắn chặt bộ phận giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46129 | Karaya/acacia denture adhesive, low sodium borate | Một hợp chất kết dính bao gồm karaya, có hoặc không có acacia (một loại bột cao su thực vật mịn) và một lượng nhỏ (thường dưới 12% trọng lượng) natri borat, được sử dụng để cố định răng giả có thể tháo rời trong miệng, đặc biệt là răng giả tháo lắp, bằng cách gắn răng giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46130 | Karaya/ethylene oxide homopolymer denture adhesive | Một hợp chất kết dính bao gồm karaya (một loại bột cao su thực vật mịn) và homopolymer ethylene oxit, được sử dụng để cố định răng giả trong miệng, đặc biệt là răng giả tháo lắp, bằng cách gắn răng giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63415 | Laser protective mouthguard | Một thiết bị vô trùng dùng trong miệng, được tạo hình sẵn để bảo vệ men răng khỏi tác động bất lợi của việc điều trị các phần khác ở đầu/cổ bằng laser. Nó được làm bằng vật liệu tổng hợp (ví dụ: silicone). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 56318 | LED dental light, battery-powered | Một thiết bị chạy bằng pin được thiết kế để sử dụng trong nha khoa nhằm chiếu chùm ánh sáng cường độ cao và tập trung trực tiếp vào hoặc xung quanh khoang miệng của bệnh nhân thông qua một điốt phát sáng (LED), nằm ở đầu xa của đầu đèn trên thiết bị để chiếu sáng vị trí khám hoặc vị trí thực hiện thủ thuật. Đầu đèn được kết nối với bộ điều khiển cường độ ánh sáng, chứa pin sạc, thông qua cáp mềm; để chiếu sáng khoang miệng, đèn chiếu sáng có thể được gắn vào ống hút, tựa đầu ghế nha khoa hoặc vào dụng cụ banh miệng được móc vào hàm dưới của bệnh nhân. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 56320 | LED dental light, line-powered | Một thiết bị điện lưới (điện xoay chiều) được thiết kế để sử dụng trong nha khoa nhằm chiếu chùm ánh sáng tập trung cường độ cao trực tiếp vào hoặc xung quanh khoang miệng của bệnh nhân thông qua một đi-ốt phát sáng (LED) nằm ở đầu xa của đầu đèn trên thiết bị để chiếu sáng vị trí khám hoặc vị trí thực hiện thủ thuật. Đầu đèn được kết nối với bộ điều khiển cường độ ánh sáng và máy biến áp cung cấp điện lưới, điện hạ thế, điện áp thấp (ví dụ: 12 V), thông qua cáp linh hoạt; để chiếu sáng khoang miệng, đèn chiếu sáng có thể được gắn vào ống hút, tựa đầu ghế nha khoa hoặc vào dụng cụ banh miệng được móc vào hàm dưới của bệnh nhân. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 59018 | Lip prosthesis | Một thiết bị vô trùng được chỉ định để cấy ghép vào cơ thể bệnh nhân nhằm tăng thể tích và/hoặc phục hồi mô mềm của môi trên và môi dưới (cấy ghép môi). Thiết bị này có dạng hình trụ với hai đầu thuôn nhọn, được làm từ silicone đặc và có sẵn với nhiều kích thước khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63252 | Lip traction bow | Một thiết bị hình cung được chỉ định để tự duy trì lực kéo của má (kéo má về phía đường giữa) trong quá trình phẫu thuật điều trị khe hở môi, nhằm ổn định và giảm sức căng trên đường khâu; một số dạng có thể được thiết kế để cung cấp thêm sự bảo vệ sau phẫu thuật. Thiết bị này có thể có các gai hoặc sử dụng băng dính để gắn vào da, được làm từ kim loại, và có sẵn với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại, cần được tiệt trùng trước khi sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38578 | Magnetic dental precision attachment | Một thiết bị có đặc tính từ tính được thiết kế để cố định các thành phần trong phục hình tháo lắp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45228 | Malar prosthesis | Một thiết bị cấy ghép được thiết kế để tăng thể tích hoặc duy trì cấu trúc mô mềm ở vùng má. Thiết bị này thường được làm từ chất đàn hồi đặc (ví dụ: silicone) và có sẵn với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau để cấy ghép dưới da tại vùng má, nhằm mục đích thẩm mỹ hoặc tái tạo sau các biến dạng do chấn thương hoặc bệnh lý/bẩm sinh. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47526 | Mandible- repositioning sleep- disordered breathing orthosis | Một thiết bị trong miệng có thể tháo rời, được thiết kế để giảm các tình trạng rối loạn thở khi ngủ (ví dụ: ngáy, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn) bằng cách định vị lại và/hoặc kiểm soát xương hàm dưới, thường theo hướng xuống dưới và ra phía trước. Thiết bị hoạt động bằng cách cố định xương hàm dưới (ví dụ: giữ răng) và ngăn nó di chuyển lùi về sau, từ đó tăng sự thông thoáng của đường thở, giảm nhiễu loạn không khí và ngăn chặn tắc nghẽn đường thở. Có nhiều loại như cố định (không điều chỉnh được) và có thể điều chỉnh được, được thiết kế với các kỹ thuật và vật liệu khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47527 | Mandible- repositioning/palate- lifting sleep- disordered breathing orthosis | Một thiết bị trong miệng có thể tháo rời, được thiết kế để giảm các tình trạng rối loạn thở khi ngủ (ví dụ: ngáy, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn) bằng cách định vị lại xương hàm dưới, thường theo hướng xuống dưới và ra phía trước, đồng thời nâng vòm miệng mềm (phần mô mềm ở phía sau vòm miệng). Thiết bị hoạt động bằng cách cố định xương hàm dưới (ví dụ: giữ răng) để ngăn nó di chuyển lùi về sau và tạo áp lực để nâng phần vòm miệng mềm mềm bị sa xuống, từ đó tăng sự thông thoáng của đường thở, giảm nhiễu loạn không khí và ngăn tắc nghẽn đường thở. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35943 | Mandibular condyle prosthesis | Một thiết bị cấy ghép vô trùng được thiết kế để thay thế đầu lồi cầu tự nhiên của xương hàm dưới, cung cấp khớp nối với ổ khớp và thay thế một phần khớp thái dương hàm. Thiết bị này thường được làm từ sự kết hợp giữa khung kim loại và nhựa (ví dụ: polymethylmethacrylate) hoặc giữa kim loại và các vật liệu polymer. Thiết bị này hầu như luôn được sử dụng kết hợp với các thành phần hố hàm dưới trong các bộ phận giả khớp thái dương hàm (TMJ) toàn phần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55825 | Mandibular fossa prosthesis | Một thành phần cấy ghép vô trùng của bộ khớp thái dương hàm (TMJ) nhân tạo toàn phần, được thiết kế để thay thế hoặc điều trị bề mặt khớp của khớp, bao gồm ổ khớp (glenoid fossa) và lồi khớp (articulating eminence) của xương thái dương. Thiết bị có hình dạng giống như một chiếc cốc và thường được làm từ polyethylene (PE); nó có thể đi kèm với vít để gắn vào xương thái dương. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64078 | Manual dental burnisher, reusable | Thiết bị nha khoa thủ công cầm tay có đầu làm việc nhẵn hoặc có đường gân được chỉ định sử dụng để đánh bóng nhẵn bờ viền giữa vật liệu phục hồi nha khoa và men răng ở góc giữa đường viền xoang trám và bề mặt răng và/hoặc để đánh bóng bề mặt miếng phục hồi kim loại bằng cách chà xát. Đầu tận cùng của nó có hình tròn hoặc hình quả bóng và thường được làm bằng kim loại. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64059 | Manual dental burnisher, single-use | Thiết bị nha khoa thủ công cầm tay, vô trùng, có đầu làm việc nhẵn hoặc có đường gân được chỉ định sử dụng để đánh bóng nhẵn bờ viền giữa vật liệu phục hồi nha khoa và men răng ở góc giữa đường viền xoang trám và bề mặt răng, và/hoặc để đánh bóng bề mặt miếng phục hồi kim loại bằng cách chà xát. Đầu tận cùng của nó có hình tròn hoặc hình quả bóng và thường được làm bằng kim loại. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35320 | Manual dental scaler, reusable | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để loại bỏ cao răng và các chất cặn bám tích tụ khác khỏi bề mặt răng và giữa các răng trong quá trình làm sạch răng và các liệu pháp điều trị quanh răng. Nó thường được thiết kế liền khối với một đầu xa nhọn và có nhiều hình dạng, kích cỡ khác nhau. Còn được gọi là dụng cụ lấy cao vùng quanh răng, nó có thể là dụng cụ một đầu với tay cầm ở đầu gần hoặc dụng cụ có cả hai đầu với tay cầm đặt ở vị trí trung tâm. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38796 | Manual dental scaler, single-use | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để loại bỏ cao răng và các chất cặn bám tích tụ khác khỏi bề mặt và giữa các răng trong quá trình làm sạch răng và các liệu pháp điều trị quanh răng. Nó thường được thiết kế liền khối với một đầu xa nhọn có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau. Còn được gọi là dụng cụ lấy cao vùng quanh răng, nó có thể là dụng cụ một đầu với tay cầm ở đầu gần hoặc dụng cụ có cả hai đầu với tay cầm đặt ở vị trí trung tâm. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31878 | Manual endodontic file/rasp, reusable | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được thiết kế để nong dũa, tạo hình và mở rộng ống tủy cũng như làm phẳng thành ống tủy bằng hành động cắt hoặc mài mòn khi di chuyển theo chiều dọc. Nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, hợp kim niken-titan (Nitinol)] và đầu làm việc của nó có mặt cắt đa giác với nhiều cạnh. Nó cũng có thể được gọi là trâm nội nha. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63720 | Manual endodontic file/rasp, single-use | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được thiết kế để nong dũa, tạo hình và mở rộng ống tủy cũng như làm phẳng thành ống tủy bằng hành động cắt hoặc mài mòn khi di chuyển theo chiều dọc. Nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, hợp kim niken-titan (Nitinol)] và đầu làm việc của nó có mặt cắt đa giác với nhiều cạnh. Nó cũng có thể được gọi là trâm nội nha. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37678 | Manual endodontic filling material spreader | Một dụng cụ nha khoa cầm tay, vận hành bằng tay được thiết kế chuyên dụng để lèn vật liệu trám bít ống tủy, chủ yếu theo hướng sang bên. Phần làm việc có hình côn, mặt cắt ngang hình tròn và có đầu nhọn. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64304 | Manual non-rotary dental instrument handle | Một thiết bị cầm tay, thủ công được thiết kế để giữ và hỗ trợ việc thao tác với các dụng cụ nha khoa không sử dụng năng lượng, không quay, (ví dụ: trâm/giũa nội nha, dụng cụ rút trụ cấy ghép). Nó được thiết kế để tiếp nhận phần đầu tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân (không bao gồm) để dễ làm việc. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31863 | Margin finishing dental file/rasp, reusable | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay có nhiều dạng bề mặt cắt có gờ mịn khác nhau ở (các) đầu làm việc của nó, được thiết kế để làm phẳng và tạo hình răng, xương ổ răng và/hoặc phục hồi nha khoa (ví dụ: miếng trám răng). Nó thường là một dụng cụ nguyên khối với nhiều kích cỡ và thiết kế đầu làm việc khác nhau, bao gồm cả đầu thẳng và đầu cong, và thường có hai đầu với tay cầm ở giữa; nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, titan (Ti)]. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64047 | Margin finishing dental file/rasp, single-use | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay có nhiều dạng bề mặt cắt có gờ mịn khác nhau ở (các) đầu làm việc của nó được thiết kế để làm phẳng và tạo hình răng, xương ổ răng và/hoặc phục hồi nha khoa (ví dụ: miếng trám răng). Nó thường là một dụng cụ nguyên khối có nhiều kích cỡ và thiết kế đầu làm việc khác nhau, bao gồm cả đầu thẳng và đầu cong, và thường có hai đầu với tay cầm ở giữa; nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, titan (Ti)]. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47555 | Mastication muscle electrical stimulation system | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để truyền các kích thích điện vào cơ nhai và cơ mặt. Nó thường bao gồm một máy phát xung điện, các điện cực hoạt động thích hợp thường được đặt trên hõm xương hàm dưới và một điện cực phản hồi chung nằm ở gáy cổ bên dưới chân tóc. Thiết bị này thường được sử dụng trong nha khoa để thư giãn các cơ mặt và cơ nhai nhằm điều trị rối loạn chức năng khớp thái dương hàm (TMJ) và các cơn đau liên quan, để giảm các triệu chứng liên quan đến co thắt cơ, để ghi lại khớp cắn và lấy dấu răng giả, và cho các biện pháp điều trị khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64306 | Maxillofacial bone separator | Một dụng cụ phẫu thuật thủ công cầm tay, liền khối, được chỉ định để tách hoặc nới rộng xương ở mặt, miệng và/hoặc hàm (ví dụ: vòm miệng, bờ dưới xương hàm dưới) trong các ca phẫu thuật hàm mặt (ví dụ: phẫu thuật chẻ dọc xương hàm dưới). Dụng cụ này không được thiết kế để cắt hoặc tạo hình xương (tức không phải là đục xương). Dụng cụ này thường bằng kim loại và có thường có dạng: 1) cán cong có tay cầm và lưỡi dao ở đầu làm việc xa; hoặc 2) thiết bị dạng bản lề với hai lưỡi dao ở đầu làm việc xa và tay cầm có lò xo. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44808 | Maxillofacial bone wire/bar | Một đoạn kim loại (ví dụ: thép không gỉ) được chỉ định để cố định các mảnh xương gãy trong khoang miệng và/hoặc ổn định răng bị tổn thương. Việc cố định được thực hiện bằng cách áp trực tiếp thiết bị này lên xương/răng (ví dụ: quấn dây xung quanh các đoạn xương gãy và khóa chặt các đầu dây lại với nhau). Thiết bị này có thể được sử dụng cho các phương pháp cố định liên hàm, cố định hàm trên - hàm dưới, hoặc các hình thức bất động hàm khác. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58033 | Maxillofacial impression tray | Một thiết bị được thiết kế để chứa, hỗ trợ, giữ, và mang vật liệu lấy dấu dùng để lấy dấu bề mặt ngoài của vùng hàm mặt. Thiết bị này thường bao gồm một khay bán kín làm bằng kim loại hoặc nhựa. Thiết bị chủ yếu được sử dụng để hỗ trợ trong việc sản xuất các bộ phận giả ngoài miệng cá nhân hóa sử dụng trong phẫu thuật tạo hình và/hoặc thẩm mỹ. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65846 | Maxillomandibular fracture fixation splint | Một thiết bị cá nhân hóa, đặt trong miệng, dạng mô-đun, được chỉ định để cố định các đoạn gãy xương ở hàm trên, hàm dưới, lồi cầu hoặc vùng xương ổ răng sau chấn thương. Thiết bị này có nhiều dạng và thành phần khác nhau, thường được dùng trong cố định vào hàm răng và có thể bao gồm các thanh, nẹp và vít; thiết bị có thể được điều chỉnh hoặc sửa đổi trước hoặc trong quá trình cố định. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân, được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 67090 | Microstomia splinting appliance | Một thiết bị được chế tạo sẵn, được chỉ định để sử dụng trong miệng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm nong rộng miệng, giúp ngăn ngừa và/hoặc điều trị chứng hẹp miệng, thường do bỏng mặt, điều trị bức xạ hoặc sẹo phẫu thuật gây ra. Còn được gọi là máng miệng nhỏ hoặc máng mép, thiết bị này bao gồm một phần kéo giãn trong miệng và hai trục nhô ra bên ngoài, cho phép bệnh nhân tự điều chỉnh. Các phụ kiện như dây thun hoặc dây cố định có thể được cung cấp kèm theo thiết bị. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân và có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63414 | Mouth gag cover | Dải vật liệu dùng một lần được tạo hình sẵn nhằm che phủ các bộ phận tiếp xúc với miệng của dụng cụ banh miệng điều chỉnh được để bảo vệ/giữ vệ sinh. Nó được làm bằng vật liệu tổng hợp (ví dụ: silicone). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63854 | Mouth gag support, reusable | Một thiết bị dạng khung không vô trùng được chỉ định để hỗ trợ dụng cụ banh miệng trên/gần miệng của bệnh nhân trong các thủ thuật nha khoa, gây mê hoặc tai mũi họng. Nó bao gồm ba thành phần lồng vào nhau: một dải có đường lỗ ở giữa và hai thanh có vòng ở một đầu có thể căn chỉnh để tiếp nhận móc hỗ trợ của dụng cụ banh miệng. Còn được gọi là Draffin Bipod, tổ hợp này mang đến khả năng hỗ trợ định hình ở các độ cao khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63853 | Mouth gag support, single-use | Một thiết bị dạng khung vô trùng được chỉ định để hỗ trợ dụng cụ banh miệng trên/gần miệng của bệnh nhân trong các thủ thuật nha khoa, gây mê hoặc tai mũi họng. Nó bao gồm ba thành phần lồng vào nhau: một dải có đường lỗ ở giữa và hai thanh có vòng ở một đầu có thể căn chỉnh để tiếp nhận móc hỗ trợ của dụng cụ banh miệng. Còn được gọi là Draffin Bipod, tổ hợp này mang đến khả năng hỗ trợ định hình ở các độ cao khác nhau. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35085 | Mouth gag, adjustable, reusable | Một thiết bị cơ học có các bộ phận có thể điều chỉnh được được chỉ định để đặt giữa các răng của hàm trên và hàm dưới của bệnh nhân để duy trì khoang miệng mở, thường là trong quá trình đặt đường thở nhân tạo cấp cứu hoặc để can thiệp phẫu thuật miệng/nha khoa. Còn được gọi là thiết bị mở rộng hàm, nó có sẵn với nhiều thiết kế khác nhau có cấu trúc hỗ trợ để buộc và/hoặc giữ các hàm tách rời nhau; ví dụ, nó có thể được thiết kế với các mặt phẳng, xoay và hướng ra ngoài khi điều chỉnh; hoặc nó có thể có hai tấm song song có thể di chuyển ra xa nhau bằng cách điều chỉnh vít ở giữa; hoặc nó có thể có thiết kế giống như chiếc kéo với các lưỡi có rãnh, tự giữ, hướng xoay ở đầu xa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63843 | Mouth gag, adjustable, single-use | Một thiết bị cơ học, vô trùng, có các bộ phận có thể điều chỉnh được được chỉ định để đặt giữa các răng của hàm trên và hàm dưới của bệnh nhân để duy trì khoang miệng mở, thường là trong quá trình đặt đường thở nhân tạo cấp cứu hoặc để can thiệp phẫu thuật miệng/nha khoa. Nó có sẵn với nhiều thiết kế khác nhau có cấu trúc hỗ trợ để buộc và/hoặc giữ các hàm tách rời nhau; ví dụ, nó có thể được thiết kế với các mặt phẳng, xoay và hướng ra ngoài khi điều chỉnh; hoặc nó có thể có hai tấm song song có thể di chuyển ra xa nhau bằng cách điều chỉnh vít ở giữa; hoặc nó có thể có thiết kế giống như chiếc kéo với các lưỡi có rãnh, tự giữ, hướng xoay ở đầu xa. Còn được gọi là thiết bị mở rộng hàm. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16197 | Mouth gag, non- adjustable | Một thiết bị cơ học không có bộ phận điều chỉnh được nhằm đặt giữa các răng của hàm trên và hàm dưới của bệnh nhân để duy trì khoang miệng mở, thường là trong quá trình đặt đường thở nhân tạo cấp cứu hoặc để can thiệp phẫu thuật miệng. Nó được thiết kế để chèn vào giữa các răng nhằm buộc các hàm tách ra và có thể ở dạng khối chặn, vít chặn hoặc miếng chặn lò xo. Tùy thuộc vào thiết kế, nó còn có thể được gọi là thiết bị mở rộng hàm, vít gỗ trong miệng hoặc giá đỡ miệng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38621 | Mouthguard, reusable | Một thiết bị trong miệng sản xuất sẵn được thiết kế để bảo vệ răng, xương và các mô của miệng khỏi tổn thương do va đập/chấn thương, thường là trong các thủ thuật chẩn đoán nội soi, các môn thể thao có tiếp xúc và/hoặc để ngăn chặn tình trạng nghiến răng/cắn chặt răng. Nó được làm bằng vật liệu tiêu chuẩn, được tạo hình sẵn hoặc các vật dụng để thích ứng/đưa trực tiếp vào miệng; một số loại được gọi là thiết bị bảo vệ hàm ban đêm hoặc thiết bị nâng khớp cắn. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46492 | Mouthguard, single- use | Một thiết bị sử dụng trong khoang miệng được chế tạo sẵn được thiết kế để bảo vệ răng, xương và các mô của miệng khỏi tổn thương do va đập/chấn thương, thường là trong phẫu thuật hoặc mở nội khí quản. Nó được làm bằng vật liệu tiêu chuẩn, được tạo hình sẵn hoặc các vật dụng để thích ứng/đưa trực tiếp vào miệng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62157 | Nasal cartilage support implant, bioabsorbable | Một thiết bị tự tiêu được thiết kế để cấy ghép dưới da mũi (ví dụ: giữa niêm mạc mũi và sụn) nhằm nâng hoặc phục hồi vẻ ngoài thẩm mỹ và/hoặc chức năng của mũi bằng cách đem lại sự nâng đỡ cấu trúc cho sụn, ngăn ngừa tắc nghẽn mũi. Thiết bị này có hình dạng cố định, được làm từ vật liệu polymer tổng hợp [ví dụ: poly(L-lactide-co-D, L-lactide)], và được thiết kế để dần dần phân hủy sau khi cấy ghép. Các thiết bị hỗ trợ đặc biệt dùng để cấy ghép thông qua lỗ đục ở mô niêm mạc có thể được kèm theo. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31038 | Nasal cartilage support implant, non- bioabsorbable | Một thiết bị không tiêu được thiết kế để cấy ghép dưới da mũi (ví dụ: giữa niêm mạc mũi và sụn) nhằm nâng hoặc phục hồi vẻ ngoài thẩm mỹ và/hoặc chức năng của mũi bằng cách cung cấp sự nâng đỡ cấu trúc cho sụn. Thiết bị này có hình dạng cố định, được làm từ vật liệu polymer tổng hợp (ví dụ: cao su silicone đặc). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31872 | Natural gutta-percha | Một vật liệu nha khoa được làm từ nhựa đông tụ của một số cây nhiệt đới, thường sử dụng làm chất trám bít ống tuỷ răng. Vật liệu này được làm mềm bằng nhiệt và đưa vào ống tủy, tại đây nó cứng lại khi nguội. Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61824 | Oral Candida wipe | Một miếng vải được ngâm trước trong dung dịch các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật (ví dụ: chiết xuất từ hoa cúc) dùng để làm sạch cơ học niêm mạc miệng bị nhiễm Candida albicans (tưa miệng) và tạo môi trường không thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Nó được thiết kế để sử dụng tại nhà hoặc trong môi trường lâm sàng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48037 | Oral care swab | Một dụng cụ được thiết kế dưới dạng một miếng vật liệu thấm hút, chưa qua xử lý trên một thanh gỗ, giấy hoặc nhựa nhằm mục đích làm ẩm và làm sạch khoang miệng của bệnh nhân nhằm duy trì độ thông thoáng và vệ sinh miệng bình thường. Nó thường được sử dụng cho những bệnh nhân được chăm sóc đặc biệt và chăm sóc dài hạn để giữ ẩm, làm sạch miệng hoặc là thuốc nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe của khoang miệng và có thể giúp giảm tỷ lệ nhiễm trùng cho bệnh nhân. Nó thường được sử dụng bởi điều dưỡng trong các bệnh viện và các viện chăm sóc, hoặc những người phục vụ chăm sóc tại nhà. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33203 | Oral cavity fluid measuring instrument | Một dụng cụ sử dụng điện lưới (nguồn AC) được thiết kế để thu thập và đo lượng chất lỏng rất nhỏ trong khoang miệng, chủ yếu để chẩn đoán viêm lợi và viêm quanh răng giai đoạn đầu bằng cách đo dịch khe lợi (GCF) và dịch túi quanh răng (PPF). Nó thường bao gồm một thiết bị điện tử được vi tính hóa và bộ thu chất lỏng sử dụng một lần thích hợp (ví dụ: dải giấy chuyên dụng) để lấy mẫu. Một số thiết bị cũng có thể đo tuyến nước bọt phụ và dịch tiết niêm mạc miệng và/hoặc lưu lượng nước bọt. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 12304 | Oral lavage system | Một tập hợp các dụng cụ có khả năng phun và rửa tự động hay bán tự động các mô/mảnh vụn từ răng, lợi và các phần khác của khoang miệng (ví dụ: lưỡi) thông qua việc phun các tia chất lỏng không có thuốc (ví dụ: nước súc miệng, nước), để duy trì việc vệ sinh răng miệng; ngoài ra, nó có thể được dùng để xịt rửa mũi. Nó bao gồm một bộ nguồn điện trung tâm (nguồn xoay chiều AC) với một bình chứa và bơm, một số dụng cụ cầm tay, mỗi dụng cụ được thiết kế đặc biệt để làm sạch một vùng giải phẫu miệng cụ thể (ví dụ: lưỡi, mắc cài, đường viền lợi). Nó thường có sẵn [không kê đơn] để sử dụng tại nhà và phòng khám nha khoa. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60827 | Oral lesion examination light | Một thiết bị giống như đèn pin, cầm tay, chạy bằng pin được thiết kế để trực quan hóa và hỗ trợ xác định các bất thường của niêm mạc miệng (ví dụ: bệnh ác tính, loạn sản, nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm) bằng cách sử dụng một hoặc nhiều bước sóng (màu sắc) của ánh sáng. Nó có thể được cung cấp kèm theo các phụ kiện dùng một lần (ví dụ: gương, kính màu, nắp ống kính). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64345 | Oral mucositis cryotherapy mouthpiece | Một thiết bị không sử dụng năng lượng được chỉ định sử dụng trong buổi hóa trị liệu để áp nhiệt độ lạnh/đóng băng vào khoang miệng nhằm giúp ngăn ngừa và/hoặc giảm các triệu chứng liên quan đến viêm niêm mạc miệng do hóa trị liệu (ví dụ: sưng, đau, lở miệng, chảy máu lợi). Nó được thiết kế để làm lạnh trong tủ đông trước khi sử dụng và ở dạng một miếng bảo vệ miệng bằng polymer tổng hợp đặt trước các răng với một khoang bên ngoài chứa nước được thiết kế để bệnh nhân bóp định kỳ để luân chuyển nước lạnh qua thiết bị. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44732 | Orthodontic aligner auxiliary attachment kit | Một tập hợp các thiết bị, được sử dụng cùng với các dụng cụ chỉnh nha kiểu duy trì (ví dụ: các khay chỉnh nha trong suốt được tạo hình sẵn) để hỗ trợ và tăng cường khả năng chỉnh nha. Bộ sản phẩm bao gồm các nút và dây thun, thường được làm bằng vật liệu trong suốt nhằm mục đích thẩm mỹ, được gắn vào khay chỉnh nha và/hoặc răng để kéo dài, xoay và kiểm soát neo chặn. Việc này cung cấp cho bác sĩ lâm sàng khả năng kiểm soát tốt hơn để đạt được sự dịch chuyển răng nhiều hơn trong quá trình điều trị. Thành phần của bộ sản phẩm này cũng có thể bao gồm chất kết dính nhựa/composite, chất xoi mòn, chun, mũi khoan và bánh xe đánh bóng để cắt khay. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 66722 | Orthodontic aligner/retainer seater, reusable | Một vật hình trụ nhỏ được chỉ định sử dụng để hỗ trợ đặt và cố định đúng vị trí của bộ khay trong suốt hoặc khí cụ duy trì (bộ định vị), bằng cách đặt giữa khay đang trong quá trình điều trị/khí cụ duy trì và hàm răng đối diện, cho phép bệnh nhân cắn xuống trên thiết bị để đẩy khay điều trị/duy trì vào đúng vị trí. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân, có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63676 | Orthodontic aligner/retainer seater, single-use | Một vật hình trụ nhỏ được chỉ định sử dụng để hỗ trợ đặt và cố định đúng vị trí của bộ khay trong suốt hoặc khí cụ duy trì (bộ định vị), bằng cách đặt giữa khay đang trong quá trình điều trị/khí cụ duy trì và hàm răng đối diện, cho phép bệnh nhân cắn xuống trên thiết bị để đẩy khay điều trị/duy trì vào đúng vị trí. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47996 | Orthodontic anchor plate | Một nẹp kim loại nhỏ được cấy vào trong miệng để làm điểm neo tạm thời cho một thiết bị chỉnh nha (ví dụ như lò xo). Nó có sẵn với nhiều kích cỡ và chiều dài khác nhau và được cố định vào xương hàm bằng vít xương chuyên dụng. Nó được sử dụng trong nhiều tình huống điều trị chỉnh nha khác nhau, đặc biệt là khi giải phẫu bình thường bị tổn hại (ví dụ: do bệnh quanh răng hoặc bất sản, răng dịch chuyển cùng hướng, giải phẫu không đối xứng). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46536 | Orthodontic anchoring screw | Một thanh nhỏ có rãnh xoắn, bằng kim loại, có thể cấy ghép và đầu có rãnh/đã được tạo hình được đưa vào xương hàm để làm điểm neo chặn tạm thời cho một khí cụ chỉnh nha (ví dụ: lò xo hoặc tấm). Nó có sẵn với nhiều kích cỡ và chiều dài khác nhau, đồng thời có thể có ren tự khoan/tự tạo ren để dễ dàng đưa vào và tháo ra sau khi răng được sắp xếp theo kế hoạch. Nó được sử dụng trong nhiều tình huống điều trị chỉnh nha khác nhau, đặc biệt là khi giải phẫu bình thường bị tổn hại (ví dụ: do bệnh quanh răng hoặc bất sản, răng dịch chuyển cùng hướng, giải phẫu không đối xứng). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44736 | Orthodontic appliance cleanser | Một tác nhân được sử dụng để loại bỏ các mảnh vụn mềm, mảng bám và vết ố tích tụ trên bề mặt của bộ khay chỉnh nha hoặc bộ khay duy trì có thể tháo rời. Nó thường được người dùng khí cụ sử dụng ở nhà và thường được cung cấp dưới dạng viên nén hoặc tinh thể dùng để tạo ra dung dịch loại bỏ và/hoặc hòa tan các mảnh vụn hoặc chất bồi tụ. Vật liệu này có thể cần được sử dụng cùng với thiết bị làm sạch bằng điện hoặc cơ khí. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31799 | Orthodontic appliance dimension gauge | Một dụng cụ nha khoa được chỉ định sử dụng để đo chính xác kích thước của một khí cụ chỉnh nha (ví dụ: chiều cao mắc cài chỉnh nha) đặc biệt khi nó liên quan đến giải phẫu miệng của bệnh nhân trong quá trình lắp khí cụ (ví dụ: xác định khoảng cách từ mép cạnh cắn của răng đến cạnh mắc cài). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44861 | Orthodontic appliance force gauge | Một dụng cụ nha khoa cầm tay dùng trong chỉnh nha để đo chính xác lực (tính bằng gam hoặc ounce) áp dụng lên chun hoặc lò xo khi lắp đặt khí cụ chỉnh nha trong miệng bệnh nhân. Thiết bị này thường có thiết kế hình trụ hoặc hình ống (nhưng có thể có dạng quay số với mặt số tròn) và được làm bằng kim loại (một số phần bằng nhựa); nó chứa một cơ chế chịu lực bằng lò xo cho biết lực tác dụng để kéo đàn hồi hoặc lò xo của thiết bị đến độ dài mong muốn. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63997 | Orthodontic appliance positioning tray | Một thiết bị nha khoa được cá nhân hóa theo dạng hàm của bệnh nhân với các khe/ổ cắm nhằm định vị và giữ cố định một bộ các khí cụ chỉnh nha (ví dụ: mắc cài, ống ngậm, dụng cụ giữ lưỡi) [không bao gồm] để gắn chúng với răng trong một thủ thuật duy nhất; các dụng cụ chỉnh nha được bác sĩ chỉnh nha nạp vào thiết bị trước khi thực hiện thủ thuật. Còn được gọi là khay liên kết gián tiếp, nó thường được làm bằng vật liệu polymer tổng hợp và được sản xuất theo lấy dấu răng trong khoang miệng hoặc quét miệng cho một bệnh nhân cụ thể. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45251 | Orthodontic appliance relief material | Một thiết bị được sử dụng để che các cạnh sắc nhọn của dụng cụ chỉnh nha mà người dùng đang đeo nhằm giúp giảm bớt những khó chịu mà việc này có thể gây ra. Nó có thể có dạng một tấm, dải hoặc que và thường được làm bằng vật liệu sáp hoặc silicon có thể tạo hình được, dễ thao tác bằng ngón tay để che đi những phần nhô ra của dụng cụ chỉnh nha đang gây khó chịu trong miệng bệnh nhân. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63677 | Orthodontic appliance remover | Một thiết bị hình móc nhỏ được thiết kế để tháo các thiết bị chỉnh nha bằng tay (ví dụ như dụng cụ duy trì, dụng cụ định vị răng) ra khỏi xun quanh răng. Nó được làm bằng vật liệu nhựa. Đây là thiết bị dùng cho một bệnh nhân, có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64010 | Orthodontic appliance/positioning tray kit | Một tập hợp các thiết bị nha khoa bao gồm một khay định vị được cá nhân hóa (khay dán gián tiếp) đươc chỉ định sử dụng để định vị và giữ cố định một bộ khí cụ chỉnh nha đi kèm (ví dụ: mắc cài, ống răng hàm, khí cụ duy trì mặt lưỡi) để gắn chúng vào răng trong một lần duy nhất. Các bộ phận này thường được làm bằng vật liệu polyme tổng hợp và/hoặc kim loại và bao gồm các thiết bị được làm theo lấy dấu răng từ khoang miệng hoặc dấu quét trong miệng cho một bệnh nhân cụ thể (cá nhân hóa). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41397 | Orthodontic archwire | Một dây nha khoa có hình cung răng được sử dụng cùng với các khí cụ chỉnh nha (mắc cài chỉnh nha) được gắn vào thân răng/bề mặt của hai răng trở lên để tạo ra/dẫn hướng chuyển động của răng. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65562 | Orthodontic archwire protection sleeve | Một ống/hình trụ nhỏ, rỗng được cắt theo chiều dài đã chọn và đặt xung quanh dây cung chỉnh nha để bảo vệ dây cung khỏi bị hư hại và bảo vệ răng, lợi và má khỏi bị lộ dây cung trong quá trình điều trị chỉnh nha. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41677 | Orthodontic archwire/bracket ligature | Một thiết được chỉ định để buộc chặt dây cung chỉnh nha vào mắc cài hoặc giữ chắc chắn dây cung trong khe dây cung của mắc cài (hoặc nẹp). Nó ở dạng một dây buộc nhỏ hoặc một vòng tròn làm bằng vật liệu đàn hồi (ví dụ: polyurethane, cao su) hoặc vật liệu kim loại. Đây là thiết bị dành riêng cho một bệnh nhân và được chỉ định để thay thế thường xuyên trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng (dùng một lần). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46338 | Orthodontic band material | Một vật liệu thường được chế tạo ở dạng cuộn, dải hoặc khuôn cắt sẵn với các bộ phận đính kèm sẵn để được cấu thành khâu chỉnh nha. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31750 | Orthodontic bracket adhesive | Một hợp chất gắn, ví dụ: polymethylmethacrylate (PMMA), được sử dụng chuyên để gắn mắc cài nắn chỉnh răng vào bề mặt răng. Sau khi được sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58937 | Orthodontic bracket, ceramic | Một thiết bị bằng sứ được dùng để gắn vào răng để giữ dây cung chỉnh nha dùng để tạo áp lực lên răng nhằm thay đổi vị trí của răng. Nó thường có một rãnh bằng kim loại (ví dụ: thép không gỉ) cho dây cung, được giữ cố định bằng vòng cố định dây cung/mắc cài chỉnh nha. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46581 | Orthodontic bracket, metal | Một thiết bị bằng kim loại được gắn với khâu chỉnh nha hoặc trực tiếp vào răng để giữ dây cung chỉnh nha và/hoặc thiết bị khác (ví dụ: dây cao su) dùng để tạo áp lực lên răng nhằm thay đổi vị trí của răng. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46589 | Orthodontic bracket, plastic, reprocessed | Một thiết bị bằng nhựa được chỉ định để gắn vào răng, để giữ dây cung chỉnh nha và/hoặc thiết bị khác (ví dụ: dây chun) dùng để tạo áp lực lên răng nhằm thay đổi vị trí của răng. Đây là thiết bị sử dụng một lần, đã từng được sử dụng cho một bệnh nhân và được xử lý và chế tạo bổ sung để có thể sử dụng thêm một lần cho một bệnh nhân nữa. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46582 | Orthodontic bracket, plastic, single-use | Một thiết bị bằng nhựa được chỉ định để gắn vào răng, để giữ dây cung chỉnh nha và/hoặc thiết bị khác (ví dụ: dây chun) dùng để tạo áp lực lên răng nhằm thay đổi vị trí của răng. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41067 | Orthodontic chin cap/cup | Một thành phần của một thiết bị nha khoa của mũ chỉnh nha ngoài miệng được thiết kế để giúp giảm/điều chỉnh tình trạng hàm dưới nhô quá mức bằng cách tác dụng lực kéo ngược lên cằm, thông qua việc gắn chặt vào dây đai của mũ đội đầu. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42374 | Orthodontic clasp, metal wire, custom- made | Một thiết bị nha khoa làm bằng dây kim loại được chỉ định để giữ và ổn định khí cụ chỉnh nha tháo lắp vào những răng vững chắc. Nó thường được chế tạo ở cạnh ghế nha khoa, đáp ứng các thông số kỹ thuật của từng bệnh nhân. Đây là thiết bị dành riêng cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40734 | Orthodontic clasp, metal, custom-made | Một thiết bị nha khoa được làm bằng vật liệu kim loại đúc được chỉ định để giữ và ổn định khí cụ chỉnh nha tháo rời được vào những răng vững chắc. Nó được sản xuất để đáp ứng các thông số kỹ thuật của từng bệnh nhân. Đây là thiết bị dành riêng cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35439 | Orthodontic clasp, metal, preformed | Một thiết bị nha khoa đã được chế tạo sẵn bằng hợp kim rèn được chỉ định để giữ và ổn định khí cụ chỉnh nha tháo rời được vào những răng vững chắc. Nó được sản xuất để đáp ứng một thông số kỹ thuật tiêu chuẩn để tương thích với bệnh nhân hoặc đặt trực tiếp vào miệng bệnh nhân. Đây là thiết bị dành riêng cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62072 | Orthodontic elastomeric appliance pusher | Một thiết bị cầm tay dành cho người không chuyên sử dụng để tháo/lắp các khí cụ chỉnh nha đàn hồi (ví dụ, dây chun liên hàm, chun chuỗi giữa các mắc cài) từ/đến mắc cài chỉnh nha. Nó thường là một thiết bị nhựa mỏng có móc ở một đầu và đầu kia có nút đẩy, dành cho bệnh nhân sử dụng tại nhà (ví dụ: trước và sau khi ăn hoặc ngủ). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31757 | Orthodontic extraoral headgear | Một thiết bị nha khoa được sử dụng kết hợp với các dụng cụ chỉnh nha để tạo áp lực lên răng hoặc hàm từ bên ngoài miệng. Mũ đội đầu chỉnh nha thường sẽ có dây đeo quấn quanh cổ hoặc đầu của bệnh nhân và phần nơ bên trong được gắn chặt vào dụng cụ chỉnh nha trong miệng của bệnh nhân hoặc tận dụng phần tựa trên cằm và trán (mũ đội đầu kéo ngược). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40468 | Orthodontic face bow | Một thiết bị nha khoa được sử dụng kết hợp với lực kéo ngoài miệng được cố định ở phía sau đầu hoặc cổ, giống như một chiếc cung kim loại dài đưa vào dụng cụ chỉnh nha vào trong miệng. Thường được sử dụng để di chuyển răng hoặc xương về phía sau hoặc ngăn chặn sự di chuyển về phía trước của chúng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65675 | Orthodontic habit prevention/breaking appliance, bonded | Một khí cụ chỉnh nha được gắn (cố định) vào răng của trẻ nhằm ngăn ngừa hoặc giúp loại bỏ các thói quen (thường là mút ngón tay hoặc đẩy lưỡi) ảnh hưởng xấu đến vị trí răng đang phát triển. Nó thường ở dạng ghim, hình cầu nhỏ hoặc cấu trúc hình tròn/dạng đĩa được giữ trong vòm miệng bằng dây cung và khâu kim loại. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65676 | Orthodontic habit prevention/breaking appliance, self- removable | Một thiết bị chỉnh nha đeo vào răng của trẻ nhằm ngăn ngừa hoặc giúp loại bỏ các thói quen (thường là mút ngón tay hoặc đẩy lưỡi) ảnh hưởng xấu đến vị trí răng đang phát triển. Nó thường ở dạng ghim, một quả cầu nhỏ hoặc cấu trúc hình tròn/dạng đĩa được giữ trong vòm miệng bằng móc và bệnh nhân/người không có chuyên môn cũng có thể tháo ra tạm thời. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62074 | Orthodontic inter-arch elastic band | Một dây chun hình tròn không vô trùng được sử dụng trong quá trình điều trị chỉnh nha nhằm tạo ra một lực nhẹ liên tục để điều chỉnh khớp cắn và vị trí hàm nhằm điều chỉnh các sai khớp cắn (ví dụ: cắn sâu, cắn chìa..). Nó được làm bằng vật liệu đàn hồi (ví dụ: polyurethane, cao su) và được cố định vào móc trên mắc cài chỉnh nha dọc theo các răng hàm dưới và hàm trên không đối diện. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân và cần được thay thế thường xuyên trong quá trình điều trị chỉnh nha (sử dụng 1 lần). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62073 | Orthodontic inter- bracket elastic chain | Một thiết bị không vô trùng được chỉ định để sử dụng trong quá trình điều trị chỉnh nha có chức năng như chỉ thép buộc dây cung/mắc cài trên một số răng liền kề và/hoặc tạo ra một lực nhẹ liên tục để đóng khoảng trống giữa các răng. Nó còn được gọi là chun chuỗi và có dạng một loạt các vòng bằng vật liệu đàn hồi được nối với nhau (ví dụ: polyurethane, cao su). Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân và cần được thay thế thường xuyên trong quá trình điều trị chỉnh nha (sử dụng 1 lần). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37413 | Orthodontic ligature director | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được dùng để gài và điều chỉnh chỉ thép dưới dây cung hoặc cánh mắc cài hoặc để đẩy dây cung hoặc các thiết bị hỗ trợ vào đúng vị trí. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38741 | Orthodontic lock | Một thiết bị nha khoa được thiết kế để đặt trên dây cung hoặc thanh chỉnh nha bằng cách vặn, bóp chặt hoặc hàn để kích hoạt lò xo chỉnh nha và/hoặc để ngăn dây cung trượt trong mắc cài. Nó có thể được thiết kế dưới nhiều hình thức khác nhau (ví dụ: khóa Gurin, nút chặn). Nó không có chốt hoặc móc. Đây là thiết bị dành riêng cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38734 | Orthodontic metal band | Một vòng kim loại mỏng được thiết kế để lắp xung quanh thân răng và được gắn cố định vào vị trí để hỗ trợ dụng cụ chỉnh nha (ví dụ: mắc cài, ống), được hàn bằng đồng thau hoặc hàn vào vòng, nhằm mục đích cố định vào răng. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31801 | Orthodontic metal band pusher | Dụng cụ nha khoa cầm tay được bác sĩ chỉnh nha sử dụng để định vị và điều chỉnh các khâu chỉnh nha kim loại trên răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64768 | Orthodontic palate expander screw key | Một thiết bị cầm tay được thiết kế để điều chỉnh thủ công dụng cụ nong khẩu cái chỉnh nha (không đi kèm), bằng cách xoay vít của hàm nong, giúp tạo khoảng trống cho việc sắp đều các răng hàm trên. Nó bao gồm một tay cầm có chốt nong được gắn ở đầu xa và được lắp vào vít và xoay để điều chỉnh độ rộng của hàm nong. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại dành cho một bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65677 | Orthodontic palate expander screw, bonded | Một thiết bị chỉnh nha được chỉ định sử dụng như một phần của khí cụ nong khẩu cái cố định để dần dần mở rộng cung hàm trên nhằm tạo khoảng trống cho việc sắp đều răng. Nó ở dạng một thanh ren với các chốt có thể mở rộng với nhiều độ dài khác nhau; nó được thiết kế để nằm trong khoang miệng trong suốt thời gian điều trị (cố định) và có thể được bác sĩ chỉnh nha điều chỉnh định kỳ để tác động đến những thay đổi về xương và/hoặc răng. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65678 | Orthodontic palate expander screw, self- removable | Một thiết bị chỉnh nha được chỉ định sử dụng như một phần của khí cụ nong khẩu cái tự tháo lắp để dần dần mở rộng cung hàm trên nhằm tạo khoảng trống cho việc sắp đều răng. Nó ở dạng một thanh ren với các chốt có thể mở rộng với nhiều độ dài khác nhau; nó không được cố định vào khoang miệng để bệnh nhân có thể tạm thời lấy ra trong thời gian điều trị (ví dụ: để ăn). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64769 | Orthodontic palate expander/teeth aligner, bonded | Một thiết bị chỉnh nha nhằm mục đích mở rộng dần dần cung hàm trên và/hoặc cải thiện sự đều đặn của răng. Nó thường ở dạng: 1) một phần thân được phân đoạn được tách ra bằng vít nong hàm; hoặc 2) cơ chế giống như lò xo, được đặt trong khoang vòm miệng với các dây kéo dài theo chiều ngang, kết thúc bằng các dải gắn vào răng. Nó được thiết kế để duy trì trong khoang miệng trong suốt thời gian điều trị (cố định) và có thể được bác sĩ chỉnh nha điều chỉnh định kỳ để tác động đến những thay đổi về xương và/hoặc răng. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65679 | Orthodontic palate expander/teeth aligner, self- removable | Một thiết bị chỉnh nha nhằm mục đích mở rộng dần dần cung hàm trên và/hoặc cải thiện sự thẳng hàng của răng. Nó thường ở dạng: 1) một phần thân phân đoạn được tách ra bằng vít nong hàm; hoặc 2) cơ chế giống như lò xo có móc cài và/hoặc dây. Nó không được cố định vào khoang miệng nên bệnh nhân có thể tạm thời lấy ra và đặt lại trong thời gian điều trị (ví dụ: khi ăn). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65763 | Orthodontic phototherapy unit | Một thiết bị chạy bằng điện được chỉ định để đeo trong khoang miệng và phát ra ánh sáng cận hồng ngoại (NIR) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị chỉnh nha (như kích thích sự di chuyển của răng và tái tạo mô mềm) với khí cụ chỉnh nha tại chỗ (không đi kèm). Nó ở dạng một dụng cụ bảo vệ hàm được tích hợp các nguồn sáng nhỏ và cáp/bộ chuyển đổi được kết nối. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33209 | Orthodontic pliers | Dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được thiết kế để giữ các vật nhỏ hoặc uốn cong hoặc cắt các dải hoặc dây kim loại được sử dụng trong quá trình chỉnh nha. Nó thường được làm bằng thép cao cấp và bao gồm hai cánh tay/thanh tạo thành một tay cầm ở gần và kéo dài ra xa thông qua một điểm xoay để kết thúc với các hàm có nhiều hình dạng khác nhau tùy theo mục đích sử dụng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63223 | Orthodontic power arm | Một thiết bị nha khoa có hình dạng một chốt thẳng hoặc móc được thiết kế để gắn dây thun, chun chuỗi, lò xo hoặc dây cung (không đi kèm), tác dụng một lực ngoài dây cung chỉnh nha chính, để căn chỉnh theo chiều dọc và/hoặc định vị theo chiều ngang của răng; nó có thể bao gồm một đế có chức năng như một chốt/khóa chỉnh nha. Thiết bị này thường được uốn, hàn, bắt vít hoặc lắp vào rãnh của dụng cụ chỉnh nha (ví dụ: mắc cài, dây đeo) hoặc trên bề mặt của răng để kéo chỉnh nha. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44738 | Orthodontic progressive aligner | Một khí cụ chỉnh nha được cá nhân hóa, thường được cung cấp theo loạt nhằm mục đích đeo liên tiếp và tự thay đổi vài tuần một lần, được thiết kế để tác động đến hình dạng và/hoặc chức năng của hệ thống răng hàm để điều chỉnh các sai khớp cắn (ví dụ: cắn ngược, cắn sâu, cắn chéo, khớp cắn hở, răng khấp khểnh) và/hoặc các khiếm khuyết về mặt thẩm mỹ và/hoặc cấu trúc khác của răng và/hoặc hàm. Ngoài việc được mô tả là tuần tự hoặc kế tiếp, thiết bị này được sản xuất cá nhân dựa trên dấu răng, có thể tự tháo rời và thường được làm bằng polymer tổng hợp trong suốt (ví dụ: polycarbonate được định hình bằng nhiệt); hàm duy trì/định vị chỉnh nha sau điều trị có thể được bao gồm trong thiết bị. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65436 | Orthodontic resin positioning tray | Một thiết bị nha khoa được cá nhân hóa theo hình dạng hàm của bệnh nhân có chứa các khoang nhằm mục đích giữ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc định vị nhựa nha khoa được xử lý bằng quang trùng hợp lên răng để gắn thiết bị chỉnh nha tiếp theo (ví dụ: khay chỉnh răng) sau khi trùng hợp. Nó thường được làm bằng vật liệu polymer tổng hợp và được sản xuất từ kế hoạch điều trị chỉnh nha dựa trên lấy dấu khoang miệng hoặc quét trong miệng cho một bệnh nhân cụ thể. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35310 | Orthodontic retainer | Một khí cụ chỉnh nha, cố định hoặc tháo lắp, được sử dụng cho một bệnh nhân để duy trì răng ở đúng vị trí trong thời gian điều chỉnh chức năng sau khi điều trị chỉnh nha. Thiết bị này, còn được gọi là thiết bị định vị, cũng được sử dụng để duy trì vị trí của răng và hàm đạt được sau quá trình chỉnh nha. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63675 | Orthodontic retainer support kit | Một bộ các thiết bị nhằm mục đích sử dụng để hỗ trợ việc sử dụng dụng cụ duy trì răng chỉnh nha (bộ định vị), bao gồm đặt, tháo và làm sạch. Nó thường bao gồm một dụng cụ tháo khí cụ chỉnh nha, một miếng đệm chỉnh nha và một chất làm sạch khí cụ chỉnh nha. Bộ khay, khí cụ hoặc hàm duy trì không được bao gồm. Đây là thiết bị dùng cho một bệnh nhân, có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65804 | Orthodontic rod- based aligner | Một thiết bị chỉnh nha bao gồm (các) thanh dùng để gắn vào răng để điều chỉnh các khớp cắn sai (ví dụ, cắn sâu); nó thường được gọi là thiết bị Herbst. Thanh, còn được gọi là pít-tông hoặc ống, thường được định vị bằng dây kim loại và/hoặc mắc cài và kết hợp cơ chế giống bản lề để cho phép đóng/mở hàm. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63708 | Orthodontic separator | Một thiết bị chỉnh nha không phẫu thuật thường ở dạng vòng hoặc nhẫn được chỉ định để đặt giữa các răng liền kề để từ từ di chuyển chúng ra xa nhau nhằm giúp cải thiện vị trí và/hoặc hình thức của răng; nó không nhằm mục đích tách chân răng. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31754 | Orthodontic space maintainer | Một loại khí cụ chỉnh nha thế chỗ cho những răng sữa bị mất sớm nhằm mục đích ngăn chặn việc đóng khoảng trống trước khi răng kế thừa vĩnh viễn mọc lên. Nó thường là một chỉ định cấp thiết ở khối các răng sau để ngăn ngừa sự mọc kẹt của răng vĩnh viễn và các biến chứng khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31797 | Orthodontic spring | Một thiết bị nha khoa có dạng cuộn được thiết kế để đặt xung quanh dây cung, thanh kim loại, trong mắc cài, trên móc kéo, vít nha khoa và/hoặc giữa các răng để tác dụng lực (ví dụ: xoay răng, dựng đứng, nằm ngang) như một phần của một hệ thống khí cụ chỉnh nha tạo lực. Đây là khí cụ dùng riêng cho mỗi bệnh nhân trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31759 | Orthodontic tube | Một thiết bị được sử dụng trong chỉnh nha để gắn (các) dây cung hoặc khí cụ headgear vào các khâu chỉnh nha được gắn vào răng. Nó thường được hàn vào một khâu chỉnh nha hoặc gắn lên răng. Đây là khí cụ được sử dụng riêng cho mỗi bệnh nhân trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62310 | Orthodontic vibrator | Một thiết bị điện tử được thiết kế để sử dụng tại nhà trong quá trình điều trị với khí cụ chỉnh nha (ví dụ: mắc cài, khay chỉnh nha), tạo ra các rung động nhỏ nhằm tăng tốc độ di chuyển của các răng cửa 1 cách nhẹ nhàng, dưới sự định hướng của các khí cụ, giúp giảm thời gian điều trị và giảm đau. Nó được thiết kế ở dạng một ống ngậm bằng nhựa có thể cắn được và được gắn vào bộ phận rung rảnh tay. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16204 | Orthodontic wire | Một sợi hoặc thanh kim loại mảnh (ví dụ: thép không gỉ, kim loại quý) được tích hợp vào một khí cụ chỉnh nha, thường là một phần của hệ thống khí cụ chỉnh nha. Nó có nhiều kích thước và cấp độ khác nhau, được sử dụng để tác động lực lên răng nhằm thay đổi vị trí của chúng. Đây là khí cụ được sử dụng riêng cho mỗi bệnh nhân trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64172 | Orthognathic surgery intraoperative occlusal positioner | Một thiết bị làm từ polymer tổng hợp, được chế tạo cá nhân hóa theo từng bệnh nhân, được thiết kế để đặt giữa các mặt nhai của răng nhằm duy trì vị trí mong muốn của hàm bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật chỉnh hình xương hàm. Thiết bị này cũng có thể được sử dụng sau phẫu thuật như một tham chiếu cho vị trí hàm đã được chỉnh sửa. Thiết bị này không được thiết kế cho mục đích chỉnh nha hoặc nha khoa thông thường. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38590 | Overdenture | Hàm giả cá nhân hóa, có thể tháo rời, thay thế cho một số hoặc tất cả các răng ở hàm dưới hoặc hàm trên được lưu giữ trong miệng bằng các mối nối nha khoa chính xác. Các mối nối này có thể được gắn với răng còn lại hoặc | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47148 | Paediatric dental chair, electric | Một thiết bị sử dụng nguồn điện lưới (nguồn AC) được thiết kế để hỗ trợ bệnh nhi ở tư thế ngồi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các quy trình khám, điều trị và/hoặc tiểu phẫu nha khoa. Nó thường có thể điều chỉnh độ cao để cho phép nhân viên y tế thực hiện các thủ tục khi đứng. Nó thường bao gồm đầu và tựa tay, tựa lưng có thể nghiêng từ vị trí thẳng đứng sang nằm ngang và có khả năng xoay; một số loại có thể được lập trình ở một số vị trí tiêu chuẩn. Các thiết bị dành cho khám và/hoặc điều trị nha khoa (ví dụ: đèn, hệ thống tưới nước) có thể được gắn dưới dạng các bộ phận cấu thành của ghế hoặc tách riêng biệt dưới dạng các thiết bị tự hỗ trợ, gắn tường hoặc gắn trần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47149 | Paediatric dental chair, mechanical | Một thiết bị thủ công hoặc thủy lực được thiết kế để hỗ trợ bệnh nhi ở tư thế ngồi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các thủ tục khám răng, điều trị và/hoặc tiểu phẫu. Nó thường có thể điều chỉnh độ cao để cho phép nhân viên y tế thực hiện các thủ tục khi đứng. Nó thường bao gồm đầu và tựa tay, tựa lưng có thể nghiêng từ vị trí thẳng đứng sang nằm ngang và có khả năng xoay; một số loại có thể được lập trình ở một số vị trí tiêu chuẩn. Các thiết bị dành cho khám và/hoặc điều trị nha khoa (ví dụ: đèn, hệ thống tưới nước) có thể được gắn dưới dạng các bộ phận cấu thành của ghế hoặc tách riêng biệt dưới dạng các thiết bị tự hỗ trợ, gắn tường hoặc gắn trần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 37942 | Palate prosthesis | Vật liệu thay thế nhân tạo cho vòm miệng cứng được sử dụng để tái tạo chức năng của vòm miệng, điển hình trong các trường hợp có khe hở hoặc lỗ rò ở vòm miệng hoặc để tăng thể tích vòm miệng. Nó sẽ giúp cải thiện khả năng phát âm và ăn uống của bệnh nhân bằng cách bịt kín lỗ hở và trong một số trường hợp bằng cách cải thiện vị trí của lưỡi và cải thiện khả năng nuốt. Răng thường được gắn trên khí cụ. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47528 | Palate-lifting sleep- disordered breathing orthosis | Một thiết bị trong miệng có thể tháo rời, được thiết kế để giảm các tình trạng rối loạn hô hấp khi ngủ (ví dụ: ngáy, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn) bằng cách nâng cao khẩu cái mềm (phần mô mềm ở phía sau vòm miệng). Thiết bị hoạt động bằng cách tạo áp lực để kéo và nâng khẩu cái mềm bị sa xuống, từ đó tăng sự thông thoáng của đường thở, giảm nhiễu loạn không khí và ngăn ngừa tắc nghẽn đường thở. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17845 | Partial denture | Sự thay thế nhân tạo được thực hiện cá nhân hóa, có thể tháo rời, thay thế cho một hoặc nhiều răng bị mất, nhưng không phải toàn bộ răng, ở hàm dưới hoặc hàm trên (hàm dưới hoặc hàm trên) ở bệnh nhân mất răng một phần. Nó thường gồm các móc bằng kim loại hoặc nhựa ôm vào các răng còn lại để lưu giữ và vững ổn. Nó có thể được làm từ nhiều loại vật liệu bao gồm polymer [polymethylmethacrylate (PMMA), polycarbonate (PC)], acrylic, sứ và/hoặc kim loại [ví dụ: hợp kim thường hoặc titan (Ti)]. Còn được gọi là phục hình tháo lắp bán phần (RPD). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41660 | Periodontal curette | Dụng cụ nha khoa cầm tay có lưỡi mài sắc, rỗng, thường có mặt cắt ngang hình bán nguyệt, được sử dụng với động tác kéo để loại bỏ cao răng trong túi quanh răng và làm nhẵn bề mặt chân răng; nó không phải là dụng cụ đặt chỉ co lợi. Nó thường là một dụng cụ hai đầu có tay cầm được đặt ở giữa và được làm bằng kim loại. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35013 | Periodontal file/rasp, manual | Một dụng cụ nha khoa cầm tay có đầu làm việc là bề mặt cắt với các gờ khác nhau với mục đích cạo nhẵn và làm mịn vị trí làm việc trong quá trình điều trị vùng quanh răng. Nó là dụng cụ liền khối có nhiều kích cỡ khác nhau với thiết kế đầu làm việc khác nhau, bao gồm cả đầu thẳng và đầu cong, nó thường có hai đầu với tay cầm ở giữa; được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, titan (Ti)]. Dụng cụ này thường được sử dụng để loại bỏ cao răng thô trên lợi, làm nhẵn đường nối men xi măng (CEJ) và loại bỏ phần viền rìa đường hoàn tất nhô ra của phục hình nha khoa. Đây là dụng cụ có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65272 | Periodontal file/rasp, rotary/reciprocating | Dụng cụ có thể tháo rời với các rãnh/răng chạy dọc ở đầu làm việc, phía xa của nó được thiết kế để gắn vào tay cầm của dụng cụ quay/ hoặc lắc qua lại (không bao gồm) để cắt/làm mịn bề mặt chân răng hoặc phục hình nha khoa trong chu trình điều trị quanh răng; nó không được thiết kế để cầm trực tiếp (không bao gồm tay cầm). Nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, titan (Ti)]. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31908 | Periodontal hoe | Dụng cụ cầm tay có một lưỡi dao nhỏ ở một góc gấp (ví dụ 90 độ) so với thân của nó, được sử dụng với động tác kéo để loại bỏ đa số cao răng trên lợi và một số cao răng dưới lợi, trong túi quanh răng có miệng rộng - nơi mô lợi mềm và dễ làm sạch. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 41544 | Periodontal knife | Dụng cụ cầm tay dùng để cắt bỏ lợi và các tổ chức mô mềm trong các can thiệp quanh răng (ví dụ, phẫu thuật cắt lợi bao gồm cắt bỏ mô mềm ở thành túi quanh răng). Nó được thiết kế liền khối với một lưỡi cắt đơn cạnh sắc bén với nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau dọc theo đầu làm việc. Nó có thể có một đầu hoặc hai đầu làm việc với tay cầm ở đầu gần hoặc được đặt ở vị trí trung tâm. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47439 | Periodontal medication dispenser | Dụng cụ cầm tay dùng để đưa thuốc (ví dụ, thuốc kháng sinh) trực tiếp vào túi quanh răng để điều trị viêm quanh răng mãn tính. Nó giống như bơm tiêm có pít tông cầm tay hình vòng, một bộ phận đặt ngón tay và bộ phận giữ để chứa thuốc. Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45481 | Periodontal root surface regeneration material | Vật liệu sinh học hấp thụ sinh học được chỉ định sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với vật liệu ghép xương để tái tạo tổ chức nâng đỡ quanh răng đã bị mất do bệnh lý hoặc chấn thương vùng quanh răng. Nó được áp lên bề mặt chân răng đã được làm sạch và xử lý trong quá trình phẫu thuật lật vạt, và hình thành một chất nền không hòa tan để tạo một bề mặt chân răng thích hợp cho việc di chuyển và gắn kết tế bào quanh răng có chọn lọc, giúp thiết lập lại phần tổ chức nâng đỡ răng đã mất. Nó thường sản xuất ở dạng gel, hoặc dung dịch và vật liệu khuôn men được trộn thành dạng gel trước khi sử dụng. Đây là sản phẩm được sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60906 | Periodontal tissue reconstructive material | Một vật liệu vô trùng có tính nhớt dùng để bơm vào niêm mạc miệng để điều trị những khiếm khuyết của lợi (ví dụ, nhú lợi), giúp tăng kích thước lợi trong quá trình điều trị bệnh quanh răng giai đoạn trung gian. Nó ở dạng gel và chứa các chất chiết xuất từ nguồn gốc vi khuẩn [ví dụ: axit hyaluronic (HA)]. Nó thường được đặt sẵn trong các bơm tiêm và phải được quản lý và sử dụng bởi các chuyên gia y tế. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45713 | Periotome, reusable | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được sử dụng trong quá trình nhổ/lung lay răng để cắt dây chằng quanh răng liên kết răng với xương viền và xương ổ răng (mào sống hàm), gây ra chấn thương cơ học tối thiểu cho mô xương. Nó thường được làm bằng thép không gỉ và bao gồm một trục kết thúc bằng một lưỡi phẳng đơn hoặc đôi, được mài sắc, dạng thẳng, cong hoặc gập góc. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45700 | Periotome, single-use | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được sử dụng trong quá trình nhổ/lung lay răng để cắt dây chằng quanh răng liên kết răng với xương viền và xương ổ răng (mào sống hàm), gây ra chấn thương cơ học tối thiểu cho mô xương. Nó thường được làm bằng thép không gỉ và bao gồm một trục kết thúc bằng một lưỡi phẳng đơn hoặc đôi, được mài sắc, dạng thẳng, cong hoặc gập góc. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43311 | Pin/post dental drill bit | Trục kim loại, thường có phần xoắn ốc ở đầu cắt (mũi khoan xoắn), được dùng để gắn vào tay khoan có động cơ hoặc có động lực khác, để tạo ra một lỗ tròn chính xác ở độ sâu thích hợp trên răng hoặc xương của khoang miệng. Lỗ hoặc khe này được sử dụng để cố định các chốt/trụ được đúc hoặc tạo hình sẵn nhằm ổn định và lưu giữ các khí cụ nha khoa đang hoạt động. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 13291 | Plastic surgery file/rasp | Một dụng cụ phẫu thuật cầm tay, dạng thủ công, với bề mặt có các rãnh hoặc răng thô và/hoặc mịn ở đầu làm việc, được thiết kế để cạo và làm nhẵn bề mặt mô cứng (ví dụ: xương, sụn) trong các ca phẫu thuật tạo hình (ví dụ: phẫu thuật sửa mũi, căng da mặt). Thiết bị này thường là một dụng cụ liền khối, có hình dạng giống một dũa thô hoặc mịn nhưng với các mấu cắt sắc thay vì các đường thẳng, thường có hai đầu làm việc và tay cầm ở giữa. Nó được làm từ kim loại (ví dụ: thép không gỉ, titan (Ti)). Đây là thiết bị tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 12846 | Plastic surgery osteotome | Một dụng cụ phẫu thuật dạng đục, được thiết kế để cắt và/hoặc tạo hình xương nhỏ và/hoặc sụn trong phẫu thuật tạo hình. Dụng cụ này được cầm tay bởi bác sĩ phẫu thuật, người thường sử dụng búa phẫu thuật để tạo lực tác động lên đầu gần của dụng cụ. Đầu xa (mép cắt hoặc tạo hình) sắc bén, thường phẳng nhưng có thể có thiết kế cong (lõm), và thường được vát hai bên với đường cong dốc. Thiết bị này được làm từ thép không gỉ chất lượng cao và được sử dụng trong các quy trình phẫu thuật tạo hình (ví dụ: tạo hình sụn mũi). Đây là thiết bị tái sử dụng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58502 | Pliable-polymer dental regeneration membrane, bioabsorbable, ligated | Một vật liệu sinh học tự tiêu được sử dụng để tái tạo mô nâng đỡ răng bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương, bằng cách hoạt động như một rào cản ngăn chặn sự phát triển của mô mềm (mô liên kết và tế bào biểu mô) vào xương bên dưới trong thời gian lành thương. Nó là một vật liệu polymer tổng hợp mềm dẻo được giữ cố định giữa mô mềm và xương [ví dụ, bằng dây cung, chỉ khâu hoặc ghim và được sử dụng trong các phẫu thuật lật vạt quanh răng, tái sinh xương có hướng dẫn khác (GBR) và tái sinh mô có hướng dẫn (GTR). Có thể thêm chất làm mềm để làm mềm màng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58503 | Pliable-polymer dental regeneration membrane, bioabsorbable, tacked | Một vật liệu sinh học tự tiêu được sử dụng để tái tạo mô nâng đỡ răng bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương, bằng cách hoạt động như một rào cản ngăn chặn sự phát triển của mô mềm (mô liên kết và tế bào biểu mô) vào xương bên dưới trong thời gian lành thương. Nó là một vật liệu polymer tổng hợp được cố định tại chỗ vào xương hàm bằng đinh ghim tự tiêu; nó được đặt giữa mô mềm và xương trong quá trình phẫu thuật vạt quanh răng, phẫu thuật tái sinh xương có hướng dẫn (GBR) và tái sinh mô có hướng dẫn (GTR). Có thể bao gồm đinh ghim và chất làm mềm dùng để làm mềm màng tạm thời. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62481 | Pliable-polymer dental regeneration membrane, non- bioabsorbable | Một vật liệu sinh học không tiêu được sử dụng để tái tạo mô nâng đỡ răng bị mất do bệnh quanh răng hoặc chấn thương, bằng cách hoạt động như một rào cản ngăn chặn sự phát triển của mô mềm (mô liên kết và tế bào biểu mô) vào xương bên dưới trong thời gian lành thương. Nó là một vật liệu polymer tổng hợp mềm dẻo được giữ cố định giữa mô mềm và xương [ví dụ, bằng dây cung, chỉ khâu hoặc ghim (có thể bao gồm)] và được sử dụng trong các phẫu thuật lật vạt quanh răng và các quy trình tái sinh xương có hướng dẫn (GBR) và tái sinh mô có hướng dẫn (GTR) khác. Có thể bao gồm chất làm mềm màng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64225 | Pneumatic dental power tool system handpiece tip, reusable | Phần cuối có thể tháo rời được thiết kế để gắn vào tay khoan của hệ thống động lực nha khoa chạy bằng khí nén để ứng dụng năng lượng rung âm (ví dụ: ở tần số 6 kHz) để phân mảnh cơ học và/hoặc cắt mô xương trong nhiều quy trình phẫu thuật nha khoa, hoặc để áp dụng lực rung trong quá trình đặt phục hồi. Nó có sẵn ở nhiều dạng (ví dụ: lưỡi răng cưa phẳng, đầu bi, đầu đinh hoặc dạng đầu dò) và kích cỡ khác nhau, và được làm bằng vật liệu kim loại hoặc nhựa; nó không nhằm mục đích cầm giữ trực tiếp (tức là không bao gồm tay cầm). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64693 | Pneumatic dental power tool system handpiece tip, single- use | Phần cuối có thể tháo rời được thiết kế để gắn vào tay khoan của hệ thống động lực nha khoa chạy bằng khí nén để ứng dụng năng lượng rung âm (ví dụ: ở tần số 6 kHz) để phân mảnh cơ học và/hoặc cắt mô xương trong nhiều quy trình phẫu thuật nha khoa, hoặc để áp dụng lực rung trong quá trình đặt phục hồi. Nó có sẵn ở nhiều dạng (ví dụ: lưỡi răng cưa phẳng, đầu bi, đầu đinh hoặc dạng đầu dò) và kích cỡ khác nhau, và được làm bằng vật liệu kim loại hoặc nhựa; nó không nhằm mục đích cầm giữ trực tiếp (tức là không bao gồm tay cầm). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44911 | Pneumatic dental scaling/debridement system | Một tổ hợp các thiết bị được thiết kế để sử dụng khí nén để tạo ra tác động rung tại điểm tiếp xúc với bệnh nhân nhằm: 1) phân mảnh và đánh bật các mảnh vụn thô trong ống tủy răng trong quá trình nội nha; và/hoặc 2) loại bỏ các mảng bám trên bề mặt răng trong quá trình làm sạch răng/điều trị quanh răng. Nó thường bao gồm một tay khoan chuyển đổi năng lượng khí nén thành năng lượng rung động âm thanh (ví dụ ở tần số 6 kHz); ống nối thích hợp; và (các) đầu có thể tự khóa, có thể tháo rời; Việc lựa chọn đầu tip thường ảnh hưởng đến ứng dụng dự định (nội nha và quanh răng). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44909 | Pneumatic dental scaling/debridement system handpiece | Cấu tạo: một giá đỡ đầu tip có thể tháo rời, nó là một phần của hệ thống lấy cao răng/làm sạch răng chạy bằng khí nén, được thiết kế để sử dụng khí nén tạo ra tác động rung ở đầu tip nhằm: 1) phân mảnh và đánh bật các mảnh vụn thô trong ống tủy răng một cách cơ học trong thủ thuật nội nha và/ hoặc 2) loại bỏ các mảng bám trên bề mặt răng trong quá trình làm sạch răng/điều trị quanh răng. Nước cũng được cấp qua tay siêu âm và đầu típ để hỗ trợ quá trình này. Nó thường có 2, 3 hoặc 4 lỗ kết nối tiêu chuẩn cùng sử dụng một kết nối với đầu tay khoan khí nén và tia phun nước. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64041 | Pneumatic dental scaling/debridement system handpiece tip, endodontic, reusable | Một đầu tip có thể tháo rời được thiết kế để gắn vào tay cầm của hệ thống máy lấy cao/ làm sạch mô răng chạy bằng khí nén, ứng dụng năng lượng rung sóng âm (ví dụ ở tần số 6 kHz) để phân mảnh/loại bỏ mô trong quá trình điều trị nội nha. Nó có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau và thường được làm bằng kim loại. Đây là dụng cụ có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61639 | Pneumatic dental scaling/debridement system handpiece tip, endodontic, single- use | Một đầu tip có thể tháo rời được thiết kế để gắn vào tay cầm của hệ thống máy lấy cao/ làm sạch mô răng chạy bằng khí nén, ứng dụng năng lượng rung sóng âm (ví dụ ở tần số 6 kHz) để phân mảnh/loại bỏ mô trong quá trình điều trị nội nha. Nó có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau và thường được làm bằng nhựa. Đây là dụng cụ dùng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44910 | Pneumatic dental scaling/debridement system handpiece tip, periodontal, reusable | Một đầu tip có thể tháo rời được thiết kế để gắn vào tay cầm của hệ thống lấy cao răng/mảng bám làm sạch mô răng chạy bằng khí nén, ứng dụng năng lượng rung sóng âm (ví dụ, ở tần số 6 kHz) để phân mảnh và đánh bật các cặn hoặc hợp chất [ngà răng, men răng, mảng bám, cao răng] khỏi bề mặt răng và implant trong quá trình làm sạch răng/điều trị quanh răng; nó không sử dụng trong điều trị nội nha. Nó có nhiều kiểu dáng khác nhau và cũng có thể được sử dụng để loại bỏ xi măng gắn trong chỉnh nha. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64694 | Pneumatic dental scaling/debridement system handpiece tip, periodontal, single- use | Một đầu tip có thể tháo rời được thiết kế để gắn vào tay siêu âm của hệ thống lấy cao răng/mảng bám răng chạy bằng khí nén, ứng dụng năng lượng rung sóng âm (ví dụ, ở tần số 6 kHz) để phân mảnh và đánh bật các cặn bẩn hoặc hợp chất [ví dụ, ngà răng, men răng, mảng bám, cao răng] khỏi bề mặt răng và implant trong quá trình làm sạch răng/thủ thuật quanh răng; nó không sử dụng để điều trị nội nha. Nó có nhiều kiểu dáng khác nhau và cũng có thể được sử dụng để loại bỏ xi măng gắn trong chỉnh nha. Đây là dụng cụ dùng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46131 | Polyacrylamide polymer denture adhesive | Một hợp chất kết dính bao gồm polymer polyacrylamide (cation được biến đổi) được sử dụng để ổn định phục hình tháo lắp trong miệng, đặc biệt là hàm giả, bằng cách dán vật liệu giả vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35864 | Polyether dental impression material | Một vật liệu đàn hồi, gốc polyether có khả năng phản ứng tạo thành chất giống như cao su dùng để mô phỏng cấu trúc răng và lợi của bệnh nhân hoặc các giải phẫu khoang miệng khác sau khi được đặt lên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33310 | Polyethylene craniofacial tissue reconstructive material | Một thiết bị vô trùng có thể cấy ghép được thiết kế để hỗ trợ, định hình và cung cấp cấu trúc cho giải phẫu vùng sọ mặt (tức là đầu và mặt, bao gồm cằm, gò má, mũi, hốc mắt và tai) trong các quy trình phẫu thuật tạo hình và thẩm mỹ. Thiết bị này thường được làm từ polyethylene (PE) có mật độ cao với cấu trúc lỗ rỗ giúp hỗ trợ sự phát triển của mô. Thiết bị có sẵn dưới dạng khối, tấm, nêm và hình cầu, và có thể được bác sĩ phẫu thuật cắt chỉnh phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58073 | Polymeric dental bur | Một thiết bị quay được thiết kế để gắn vào tay khoan nha khoa tốc độ chậm có khả năng xoay để loại bỏ ngà răng bị nhiễm trùng/sâu răng mà không gây tổn hại đến vùng ngà răng khỏe mạnh. Nó được làm bằng polymer gia cố bằng hạt thủy tinh hoặc polyetheretherketone (PEEK) được thiết kế để biến dạng khi gặp ngà răng khỏe mạnh và cứng hơn. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35865 | Polysulfide dental impression material | Một vật liệu đàn hồi, gốc polysulfide có khả năng phản ứng tạo thành chất giống như cao su dùng để mô phỏng cấu trúc răng và lợi của bệnh nhân hoặc các giải phẫu miệng khác sau khi được đặt lên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46132 | methylether Polyvinyl methylether maleic acid calcium- sodium double salt denture adhesive | Một hợp chất kết dính bao gồm muối kép canxi-natri của axit polyvinyl methylether maleic được sử dụng để gắn hàm giả tháo lắp vào niêm mạc miệng. Hợp chất này thường được bôi vào nền hàm giả trước khi đưa vào miệng. Sau khi dùng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 11172 | Preformed complete denture | Một hàm chế đúc sẵn được thiết kế để vừa khít vào sống hàm xương ổ răng hàm trên hoặc hàm dưới không còn răng; toàn bộ răng giả được thêm vào để tạo ra một hàm răng giả đầy đủ. Nó có sẵn với một số kích thước tiêu chuẩn có thể được tạo đường viền để tùy chỉnh phù hợp với sống hàm của bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61718 | Preformed dental crown, permanent | Một vật liệu giả được chế tạo sẵn được thiết kế để có chức năng như một lớp phủ nhân tạo vĩnh viễn nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ thân răng bị hư hỏng. Nó được làm bằng vật liệu sứ và polymer và có thể yêu cầu tạo hình tại chỗ tối thiểu trong quá trình phục hồi. Nó có sẵn dưới dạng một răng giả hoặc nhiều răng giả có hình dạng và kích cỡ khác nhau và có thể bao gồm một hoặc nhiều bản sao - răng giả dùng thử và các vật liệu khác nhằm hỗ trợ quy trình phục hồi (ví dụ: thước đo răng giả dùng một lần). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34976 | Preformed dental crown, temporary | Chụp răng chế sẵn, thường được làm bằng thép không gỉ, nhôm (Al) hoặc nhựa, được thiết kế để lắp trên răng bị hư hỏng hoặc đã chuẩn bị của em bé/trẻ em (răng sữa) hoặc bệnh nhân sau tuổi dậy thì/người lớn (răng vĩnh viễn) có tác dụng như một vật liệu tạm thời, thường là cho đến khi răng sữa rụng hoặc cho đến khi lắp chụp răng vĩnh viễn (không đi kèm). Vật liệu này thường được sử dụng trong quá trình điều trị phục hình răng hoặc các công việc phục hồi cần thiết khác do chấn thương gây ra. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63139 | Probiotic oropharyngeal mucosa dressing | Một chất không vô trùng nhằm mục đích bôi lên niêm mạc miệng và/hoặc hầu họng để tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật hoại sinh xâm nhập vào khoang miệng/hầu họng, thường là sau khi điều trị bằng kháng sinh, nhiễm trùng hoặc chấn thương. Nó bao gồm các vi khuẩn sinh học (ví dụ, Streptococcus salaryrius, Streptococcus oralis) và các hợp chất tạo ra rào cản tạo điều kiện phát triển cho men vi sinh; nó thường có sẵn ở dạng xịt. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62241 | Protruding ear correction implant | Một thiết bị vô trùng nhỏ nhằm mục đích cấy vào giữa sụn và da để điều chỉnh tai vểnh ra (còn được gọi là tai lồi hoặc tai dơi). Điển hình là một thiết bị giống như cái kẹp, nó nhằm mục đích làm sâu hơn các gờ đối luân hiện có để giảm phần nhô ra. Có thể bao gồm các dụng cụ dùng một lần nhằm hỗ trợ việc cấy ghép (ví dụ: dụng cụ đưa vào). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33473 | PTFE/carbon-fibre craniofacial tissue reconstructive material | Một thiết bị vô trùng được tạo thành từ polytetrafluoroethylene (PTFE), thường được gọi là Teflon, được gia cố bằng sợi carbon để tạo ra vật liệu cấy ghép xốp. Một thiết bị như vậy có thể được sử dụng trong phẫu thuật thẩm mỹ để khôi phục lại hình dạng của cằm, hàm, mũi hoặc xương và mô gần mắt. Vật liệu này đóng vai trò như một chất chiếm không gian và được định hình và tạo thành bởi bác sĩ phẫu thuật. Nó cũng có thể được sử dụng để phủ các bộ phận giả. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47595 | Pulsed signal therapy system temporomandibular applicator, fixed | Một thành phần cố định của hệ thống trị liệu tín hiệu xung (PST) được thiết kế để cung cấp tín hiệu điện từ xung để điều trị rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ) thường trong quá trình điều trị phẫu thuật nha khoa phối hợp với PST. Nó thường bao gồm các cuộn dây đôi được kết nối, mỗi cuộn dây được đặt ở một bên hàm, được gắn vào và giữ bởi một cánh tay xoay cân bằng, có khớp nối; nó được kết nối với nguồn phát của hệ thống. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47594 | Pulsed signal therapy system temporomandibular applicator, non-fixed | Một thành phần di động của liệu pháp tín hiệu xung (PST) được thiết kế để cung cấp tín hiệu điện từ dạng xung nhằm điều trị chứng rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ) trong quá trình điều trị PST. Nó thường là một thiết bị giống như tai nghe kết nối hai cuộn dây, mỗi cuộn dây được đặt ở một bên hàm; nó được gắn vào bệnh nhân bằng dây đeo đầu linh hoạt và kết nối với nguồn phát của hệ thống. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 12351 | Reflective dental room light | Một thiết bị điện lưới (cấp nguồn AC) được thiết kế để sử dụng trong nha khoa nhằm chiếu một chùm ánh sáng cường độ cao và tập trung thường vào hoặc xung quanh khoang miệng của bệnh nhân để chiếu sáng khu vực khám hoặc thực hiện thủ thuật nha khoa. Nó được cấu tạo như một tấm phản xạ cong với bóng đèn trung tâm chuyên dụng tạo ra và tập trung ánh sáng, vỏ bên ngoài có tay cầm để nhân viên nha khoa cầm khi điều khiển đầu đèn và một cánh tay hỗ trợ có khớp nối. Thiết bị này có thể được tích hợp vào hệ thống cung cấp dịch vụ nha khoa hoặc được cố định riêng biệt trên trần nhà hoặc vật hỗ trợ khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38603 | khoa Resilient dental precision attachment | Một thiết bị nha khoa cố định được thiết kế nhằm giảm áp lực của răng giả trước các lực cơ học do sự biến dạng của các mô bên dưới mà không gây áp lực quá mức lên trụ phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38643 | Resin artificial teeth | Răng đúc sẵn làm bằng vật liệu polymer để gắn trên hàm giả. Răng nhân tạo bằng nhựa có các hình dạng theo bộ răng cửa hàm trên hoặc hàm dưới, bộ răng hàm nhỏ và răng hàm lớn hàm trên hoặc hàm dưới, với nhiều kích cỡ, hình dạng và màu sắc khác nhau. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38649 | Resin dental inlay | Phục hình nha khoa theo cá nhân hóa được làm bằng vật liệu gốc nhựa được dán ở giữa răng (trong thân răng) thường là giải pháp thay thế đảm bảo sát khít, bền vững so với các vật liệu trám răng khi bị sâu răng hoặc tổn thương tương tự. Nó được chế tạo gián tiếp trong labo nha khoa, đôi khi bằng các kỹ thuật thiết kế/sản xuất có sự hỗ trợ của máy tính (CAD/CAM), trước khi được thử khít sát và gắn vào răng bị hư hỏng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45100 | Rigid optical stomatoscope | Ống nội soi có phần cứng được đưa vào miệng nhằm kiểm tra trực quan và điều trị trong khoang miệng. Nó được đưa vào miệng trong quá trình làm thủ thuật nha khoa. Các hình ảnh giải phẫu được truyền đến người dùng thông qua ống kính quang học hoặc bó sợi quang. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45500 | Root canal cleaning solution | Một vật liệu dạng lỏng hoặc gel được sử dụng trong nha khoa để tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm sạch/bơm rửa ống tủy trong/sau khi đặt dụng cụ nội nha để loại bỏ lớp mùn, mô tủy viêm nhiễm, vật liệu hoại tử và vi khuẩn khỏi ống tủy trước khi đặt vật liệu trám nội nha; nó cũng có thể hoạt động như một chất bôi trơn để tạo điều kiện thuận lợi cho dụng cụ (ví dụ: file/nong dũa) đi vào ống tủy. Nó thường có sẵn dưới dạng dung dịch khử trùng (ví dụ, chlorhexidine, dung dịch natri hypochlorite) được đưa vào ống tủy bằng kim bơm rửa hoặc thiết bị tương tự, giúp làm sạch ống tủy bằng cơ học và có thể bằng hóa học. Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45234 | Root canal filling- removal solution | Một chất lỏng được sử dụng trong các thủ thuật nội nha để làm mềm và loại bỏ chất trám ống tủy. Nó thường sẽ được đưa vào ống tủy bằng dụng cụ. Thiết bị này thường chứa dung môi và các thành phần khác (ví dụ: tetra chloroethylene, formamide, eucalyptol, tá dược). Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64403 | Root canal irrigation blunt needle | Một dụng cụ kim loại mảnh, rỗng, hình ống với đầu tù được thiết kế đặc biệt để bơm rửa ống tủy trong quá trình điều trị nội nha. Đôi khi được gọi là ống bơm rửa ống tủy, nó thường được gắn vào một xilanh nha khoa (không đi kèm) chứa đầy dung dịch làm sạch ống tủy. Nó có thể uốn cong hoặc thẳng và có thể có đầu có lỗ thông hơi ở một bên hoặc đầu có đầu tù, mở. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45501 | Root canal irrigation handpiece | Một dụng cụ nha khoa cầm tay, chạy bằng hơi, được sử dụng để bơm rửa các ống tủy đã được sửa soạn nhằm làm sạch triệt để ống tủy. Nó được kết nối với nguồn hơi thông qua một ống chịu áp lực để kích hoạt cơ chế bơm bên trong, bơm chất làm sạch ống tủy thông qua một chiếc kim mỏng dùng một lần vào trong ống tủy. Thiết bị này thay thế việc bơm rửa thủ công bằng bơm tiêm tốn thời gian và được sử dụng để loại bỏ mô tủy, vật liệu hoại tử và vi khuẩn khỏi ống tủy đã được sửa soạn. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34791 | Root canal obturating point | Một thiết bị nhọn hoặc hình nón bằng kim loại hoặc polymer phù hợp để sử dụng trong trám bít ống tủy răng, nhưng không dùng để nâng đỡ cho phục hồi thân răng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45227 | Root canal obturation kit | Một bộ các thiết bị nha khoa vô trùng, các vật liệu tổng hợp và các dung dịch để xử lý, hàn kín và lấp đầy ống tủy cho răng đang điều trị tủy. Thiết bị này thường bao gồm các vật liệu như chất chuẩn bị (để liên kết với thành ống tủy), chất hàn (để liên kết với lớp chuẩn bị), các cây trám bít ống tủy dạng nhọn hoặc viên (để trám). Quá trình dán này tạo ra một lớp trám liền khối làm tăng khả năng chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và vết nứt ở các răng đã được điều trị tủy. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45650 | Root canal post kit | Một bộ các thiết bị nha khoa được thiết kế để sử dụng trong quá trình đặt (các) chốt ống tủy, đôi khi có tái tạo cùi răng. Thiết bị này thường bao gồm (các) chốt ống tủy chế sẵn, (các) mũi khoan, tạo ren và có thể bao gồm các vật liệu tái tạo cùi như dụng cụ đưa (súng bơm), nhựa composite nha khoa, chất liên kết ngà răng và dung dịch xoi mòn. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38610 | Root canal post, custom-made | Một thanh nội nha được thiết kế để đưa vào ống tủy của một bệnh nhân cụ thể nhằm nâng đỡ và lưu giữ chụp răng. Nó thường là một mảnh kim loại, hình trụ, rắn (ví dụ: thép không gỉ, hợp kim vàng) với đầu gần thích hợp để nâng đỡ chụp bên trên; tuy nhiên, nó có thể được tạo ra bằng/từ nhiều hình dạng, kích thước và vật liệu khác nhau (ví dụ: sứ, polymer được gia cố sợi). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38609 | Root canal post, preformed | Một thanh chốt nội nha đúc sẵn được thiết kế để đưa vào ống tủy của bệnh nhân nhằm nâng đỡ và lưu giữ phục hình chụp răng. Nó thường là một mảnh kim loại, hình trụ, rắn (ví dụ: thép không gỉ, hợp kim vàng) với đầu gần thích hợp để nâng đỡ chụp răng bên trên; tuy nhiên, nó có sẵn ở nhiều hình dạng, kích thước và vật liệu khác nhau (ví dụ: sứ, polymer được gia cố sợi). Ngoài ra, nó còn có nhiều loại khác nhau (ví dụ: không có ren, có ren sẵn hoặc tự tạo ren; thẳng hoặc thuôn). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63814 | Root canal ultrasonic irrigation handpiece tip | Một file nội nha dạng cây kim không vô trùng được thiết kế để gắn vào tay siêu âm nha khoa và nhằm mục đích cung cấp dung dịch tưới rửa và làm sạch ống tủy bằng rung siêu âm cơ học trong quá trình nội nha. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31885 | Rotary dental scaler | Một thiết bị mài mòn được thiết kế để gắn vào một tay khoan nha khoa được hỗ trợ để cung cấp khả năng xoay và sử dụng để loại cao răng và các chất ngoại lai khác khỏi bề mặt răng trong quá trình làm sạch răng và điều trị quanh răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 40529 | Rotary/reciprocating endodontic file/rasp, reusable | Một loại file nội nha được thiết kế để gắn vào một tay khoan có động lực xoay hoặc chuyển động qua lại để làm sạch và mở rộng ống tủy cũng như làm phẳng các thành của nó bằng cách cắt hoặc mài mòn. Nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, hợp kim niken-titan (Nitinol)] và đầu làm việc của nó có mặt cắt đa giác với các cạnh. Nó cũng có thể được gọi là file hoặc nong dũa máy. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63550 | Rotary/reciprocating endodontic file/rasp, single-use | Một loại file nội nha được thiết kế để gắn vào một tay khoan có động lực xoay hoặc chuyển động qua lại để làm sạch và mở rộng ống tủy cũng như làm phẳng các thành của nó bằng cách cắt hoặc mài mòn. Nó được làm bằng kim loại [ví dụ: thép không gỉ, hợp kim niken-titan (Nitinol)] và đầu làm việc của nó có mặt cắt đa giác với các cạnh. Nó cũng có thể được gọi là file hoặc nong dũa máy. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 15712 | Rubber dam clamp | Một thiết bị nha khoa có cánh trong và ngoài, hoặc mặt bích, được sử dụng để neo một đê cao su vào vùng cổ răng của một răng bị lộ. Thiết bị này có nhiều hình dạng, kích cỡ và thiết kế khác nhau cho nhiều tình huống khác nhau. Nó thường được làm bằng kim loại đàn hồi và có hàm vát tiếp xúc với răng và một cung nối các hàm răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35851 | Rubber dam clamp forceps | Dụng cụ nha khoa cầm tay dùng để đặt và tháo dụng cụ kẹp đê cao su. Nó thường được thiết kế với các tay cầm được gắn cố định giống như cái kéo và có các phần nhô ra nhỏ ở đầu làm việc vừa với các lỗ tương ứng trên dụng cụ kẹp đê cao su. Nó thường có cơ chế khóa trượt để giữ dụng cụ kẹp đê đúng vị trí trong khi người vận hành di chuyển kẹp đê cao su quanh răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31849 | Rubber dam frame | Một khung linh hoạt giữ đê cao su ở trạng thái kéo dán để cải thiện khả năng tiếp cận vùng làm việc. Nó thường được làm bằng một thanh thép không gỉ dày hình chữ U có các chốt giữ nhỏ giống như móc được gắn dọc theo chiều dài của nó. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45000 | Rubber dam kit | Một bộ các thiết bị được sử dụng để đặt và tháo đê cao su, được thực hiện trên ghế răng và đặt lên thân răng của bệnh nhân nhằm loại bỏ nước bọt hoặc ngăn bệnh nhân nuốt chất lỏng/vật liệu nha khoa trong quá trình làm thủ thuật nha khoa. Nó thường bao gồm vật liệu đê, dụng cụ kẹp đê, kẹp, kìm bấm lỗ, khung căng đê và khay. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35553 | Rubber dam punch | Một dụng cụ nha khoa cầm tay được sử dụng để tạo các lỗ trên vật liệu đê cao su để cho phép đê đi qua thân răng. Các tay cầm được ép chặt vào nhau và pít tông (cây đục lỗ) tạo ra một lỗ trên lá đê cao su. Nó thường được thiết kế để tạo ra các lỗ có kích cỡ khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45079 | Hevea latex Rubber dam stabilization cord, Hevea-latex | Một đoạn vật liệu đàn hồi được làm từ mủ cao su tự nhiên Hevea (NRL) được thiết kế để ổn định/bảo vệ đê cao su trong khoang miệng trong các thủ tục phẫu thuật và nội nha thông thường. Nó có thể được sử dụng giống như cái nêm giữa các răng và/hoặc buộc quanh một răng để neo một lá đê cao su vào vùng cổ răng của một răng bị lộ. Thiết bị này có nhiều kích cỡ khác nhau và có thể giúp giảm chấn thương và sự khó chịu mà một số bệnh nhân cảm nhận được do sử dụng kẹp kim loại. Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47383 | Rubber dam stabilization cord, non-latex | Một đoạn vật liệu không phải latex (ví dụ, chỉ nha khoa bằng nylon tẩm sáp) được thiết kế để ổn định/bảo vệ đê cao su trong khoang miệng trong các thủ thuật phẫu thuật và nội nha thông thường. Nó có thể được sử dụng giống như cái nêm giữa các răng và/hoặc buộc quanh một răng để neo một đê cao su vào vùng cổ răng của một răng bị lộ. Thiết bị này có thể có nhiều kích cỡ khác nhau và có thể giúp giảm chấn thương và sự khó chịu mà một số bệnh nhân cảm nhận được do sử dụng kẹp kim loại. Sau khi sử dụng, thiết bị này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 11155 | Hevea latex Rubber dam, Hevea- latex | Một tấm vật liệu đàn hồi làm từ mủ cao su tự nhiên Hevea (NRL) được đục lỗ và đặt lên răng trong các thủ thuật nha khoa. Nó có thể có nhiều chức năng khác nhau như: 1) cô lập vùng làm việc với phần còn lại của khoang miệng; 2) loại bỏ nước bọt; 3) ngăn chặn bệnh nhân nuốt phải chất lỏng/vật liệu nha khoa; 4) bảo vệ mô mềm khỏi các dung dịch có hại; và 5) giảm nguy cơ nhiễm trùng. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45004 | Rubber dam, non- latex | Một tấm vật liệu tổng hợp đàn hồi (ví dụ silicone) được đục lỗ và đặt lên răng trong các thủ thuật nha khoa. Nó có thể có nhiều chức năng khác nhau như: 1) cô lập vùng làm việc với phần còn lại của khoang miệng; 2) loại bỏ nước bọt; 3) ngăn chặn bệnh nhân nuốt phải chất lỏng/vật liệu nha khoa; 4) bảo vệ mô mềm khỏi các dung dịch có hại; và 5) giảm nguy cơ nhiễm trùng. Thiết bị này có thể được sử dụng cho bệnh nhân và/hoặc nhân viên bị dị ứng với latex. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 33531 | Saliva absorbent | Một thiết bị không vô trùng được thiết kế để hấp thụ độ ẩm từ khoang miệng trong khi thực hiện thủ thuật nha khoa. Còn được gọi là tấm hấp thụ nước bọt, nó có thể có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau và thường được làm bằng giấy, bông hoặc lưới polymer và có thể có lõi có khả năng thấm hút cao. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55848 | Screw endosteal dental implant, one- piece | Một thiết bị vô trùng làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ: titan (Ti), thép không gỉ, sứ] được cấy ghép bằng phẫu thuật vào xương ổ răng và/hoặc xương nền của hàm dưới hoặc hàm trên để cung cấp sự nâng đỡ và lưu giữ cho phục hình nha khoa (ví dụ: cầu răng, răng đơn lẻ, hàm phủ). Nó là một thiết bị nguyên khối bao gồm phần neo chặn (thân implant) dưới dạng vít có ren được cấy vào xương và phần lưu giữ (trụ phục hình implant) nhô ra thông qua các mô lợi để nâng đỡ phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55849 | Screw endosteal dental implant, two- piece | Một thiết bị vô trùng làm bằng vật liệu tổng hợp [ví dụ: titan (Ti), thép không gỉ, sứ] được cấy ghép bằng phẫu thuật vào xương ổ răng và/hoặc xương nền của hàm dưới hoặc hàm trên để cung cấp sự nâng đỡ và lưu giữ cho phục hình nha khoa (ví dụ: cầu răng, răng đơn lẻ, hàm phủ). Nó là một thiết bị hai khối bao gồm một phần neo chặn (thân implant) dưới dạng vít có ren được cấy vào xương và một phần lưu giữ (trụ phục hình implant) thường được gắn vào bộ phận neo chặn sau khi cấy ghép, nhô ra thông qua các mô lợi để nâng đỡ phục hình. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58818 | Self-ligating orthodontic bracket | Một thiết bị bằng sứ được dùng để gắn vào răng để giữ dây cung chỉnh nha dùng để tạo áp lực lên răng nhằm thay đổi vị trí của răng. Nó có một kẹp cố định tích hợp, thường được làm bằng polymer với bản lề kim loại, để giữ dây cung (tự buộc) trong khe chèn kim loại. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62086 | Self-ligating orthodontic bracket open/close tool | Dụng cụ nha khoa cầm tay được thiết kế để bác sĩ chỉnh nha sử dụng để mở/đóng mắc cài và/hoặc ống chỉnh nha tự buộc. Nó được làm bằng kim loại và có dạng tay cầm với các đầu có ngạnh mỏng được thiết kế để nhả/đóng cơ cấu kẹp của dụng cụ chỉnh nha; nó cũng có thể được sử dụng để giữ dây cung tại chỗ nhằm hỗ trợ đóng kẹp bằng tay. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62201 | Silicate dental cement | Một chất không vô trùng dành cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp như xi măng nha khoa (ví dụ: chất dán, lớp lót, lớp nền) và/hoặc vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp, mà phần lớn phản ứng đông kết dựa trên phản ứng đông cứng giữa bột thủy tinh aluminosilicate hòa tan trong axit và dung dịch axit photphoric. Nó thường có thể bao gồm một số chất độn/thành phần bổ sung. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35866 | Silicone dental impression material | Vật liệu đàn hồi gốc polysiloxane có khả năng phản ứng tạo thành chất giống cao su thích hợp để tái tạo cấu trúc răng và lợi của bệnh nhân hoặc các cấu trúc giải phẫu miệng khác sau khi được đặt lên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16708 | Silicophosphate dental cement | Một chất không vô trùng dành cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp như xi măng nha khoa (ví dụ: chất dán, lớp lót, lớp nền) và/hoặc vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp, mà phần lớn phản ứng đông kết dựa trên phản ứng đông cứng giữa bột thủy tinh aluminosilicate và các oxit kim loại [chủ yếu là oxit kẽm (ZnO)] hòa tan trong axit và dung dịch axit photphoric (có thể chứa các ion kim loại). Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61437 | Sleep apnoea palate implant, non- bioabsorbable | Một thiết bị vô trùng được thiết kế để cấy ghép vào vòm miệng mềm nhằm tăng độ thông thoáng của đường thở bằng cách ổn định vòm miệng mềm về mặt vật lý trong việc điều trị ngáy và ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA). Thiết bị được làm từ một hoặc nhiều polymer tổng hợp không tự tiêu [ví dụ: polyethylen (PE)] và có hình dạng giống một thanh ngắn. Các thiết bị sử dụng một lần hỗ trợ quá trình cấy ghép có thể được bao gồm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 60469 | Sleep apnoea palate implant, partially- bioabsorbable | Một thiết bị vô trùng được thiết kế để cấy ghép vào vòm miệng mềm nhằm tăng độ thông thoáng của đường thở bằng cách ổn định vòm miệng mềm về mặt vật lý trong việc điều trị ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA). Thiết bị này thường có dạng một thanh ngắn, linh hoạt, với các vòng hoặc bộ phận giữ ở hai đầu, bao gồm các thành phần tự tiêu và không tự tiêu. Nó được thiết kế để thành phần tự tiêu phân hủy, làm thiết bị ngắn lại, giúp neo giữ mô vòm miệng mềm và ngăn ngừa tình trạng vòm miệng mềm bị sụp trở lại. Các thiết bị sử dụng một lần hỗ trợ quá trình cấy ghép có thể được bao gồm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38580 | Sliding dental precision attachment | Một thiết bị được thiết kế để sử dụng để cố định phục hình răng giả trong đó phần dương trượt vào rãnh chính xác ở phần âm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61289 | Sodium alginate denture adhesive | Hợp chất kết dính bao gồm natri alginate được sử dụng để ổn định phục hình tháo lắp trong miệng, đặc biệt là hàm giả, bằng cách kết dính phục hình vào niêm mạc miệng; nó có thể bao gồm hoặc không bao gồm chất kháng khuẩn hoặc chất sát trùng dự phòng (ví dụ: chlorhexidine). Hợp chất này thường được đặt vào nền hàm giả trước khi được đưa vào miệng. Sau khi sử dụng, sản phẩm này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63694 | Sonic endodontic broach | Một đầu siêu âm nha khoa không vô trùng được thiết kế để gắn vào tay siêu âm nha khoa nhằm ứng dụng các rung động sóng âm để định hình và mở rộng các lỗ trong mô ống tủy, đặc biệt là ngà răng hoặc để lấy tủy. Nó là một thanh mỏng bằng kim loại, hình chóp và có răng cưa/có gai. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61542 | Sonic-dispensation dental restorative composite resin kit | Một bộ các thiết bị nhằm đưa vật liệu phục hồi composite nha khoa được quang trùng hợp bằng sóng siêu âm vào xoang trám. Bộ này bao gồm một tay khoan siêu âm vật liệu nha khoa phục hồi chạy bằng khí nén và một loại nhựa composite phục hồi nha khoa được quang trùng hợp được nạp sẵn bên trong một đầu tay khoan dùng một lần có thể tháo rời; có thể bao gồm các phụ kiện bổ sung (ví dụ: khớp nối khí nén). Tay khoan nhằm mục đích tạo ra năng lượng siêu âm để tạm thời giảm độ nhớt của vật liệu composite bên trong đầu tip và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt nó vào các xoang trám. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại sau khi đã bổ sung các vật liệu tiêu hao. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16669 | Steel dental bur, reusable | Một thiết bị cắt quay được làm từ thép cacbon cao cấp với đầu làm việc thường được tạo hình bằng các mặt phẳng cắt, ví dụ: sáo xoắn ốc và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, chẳng hạn như răng hoặc xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt kim loại cứng, nhựa, sứ và các vật liệu tương tự dùng để chế tạo các thiết bị nha khoa. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 64949 | Steel dental bur, single-use | Một thiết bị cắt quay được làm từ thép cacbon cao cấp với đầu làm việc thường được tạo hình bằng các mặt phẳng cắt, ví dụ: sáo xoắn ốc và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, chẳng hạn như răng hoặc xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt kim loại cứng, nhựa, sứ và các vật liệu tương tự dùng để chế tạo các thiết bị nha khoa. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63598 | Surgical saw blade, reciprocating, reprocessed | Dụng cụ cắt phẫu thuật phẳng có cạnh răng cưa, được thiết kế để gắn vào máy cưa chuyên dụng dùng để cắt xương/mô trong phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật trong miệng; nó không được chuyên dụng để cắt xương ức (không phải lưỡi cưa xương ức chuyên dụng). Nó được thiết kế với các răng cắt được bố trí theo đường thẳng dọc theo lưỡi cắt và sẽ cắt khi lưỡi dao được cung cấp năng lượng theo chuyển động tịnh tiến nhanh (chuyển động qua lại giống như máy cưa lọng) trên vật cần cắt. Phần cuối của lưỡi cưa thường không được bảo vệ. Đây là thiết bị sử dụng một lần đã từng được sử dụng trên bệnh nhân và được xử lý lại để sử dụng thêm lần nữa trên bệnh nhân khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44985 | Surgical saw blade, reciprocating, reusable | Dụng cụ cắt phẫu thuật phẳng có cạnh răng cưa, được thiết kế để gắn vào máy cưa chuyên dụng dùng để cắt xương/mô trong phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật trong miệng; nó không được chuyên dụng để cắt xương ức (không phải lưỡi cưa xương ức chuyên dụng). Nó được thiết kế với các răng cắt được bố trí theo đường thẳng dọc theo lưỡi cắt và sẽ cắt khi lưỡi dao được cung cấp năng lượng theo chuyển động tịnh tiến nhanh (chuyển động qua lại giống như máy cưa lọng) trên vật cần cắt. Phần cuối của lưỡi cưa thường không được bảo vệ. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45493 | Surgical saw blade, reciprocating, single- use | Dụng cụ cắt phẫu thuật phẳng có cạnh răng cưa, được thiết kế để gắn vào máy cưa chuyên dụng dùng để cắt xương/mô trong phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật trong miệng; nó không được chuyên dụng để cắt xương ức (không phải lưỡi cưa xương ức chuyên dụng). Nó được thiết kế với các răng cắt được bố trí theo đường thẳng dọc theo lưỡi cắt và sẽ cắt khi lưỡi dao được cung cấp năng lượng theo chuyển động tịnh tiến nhanh (chuyển động qua lại giống như máy cưa lọng) trên với vật cần cắt. Phần cuối của lưỡi cưa thường không được bảo vệ. Đây là thiết bị dùng một lần | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 61803 | Surgical saw blade, sagittal, reprocessed | Dụng cụ cắt phẫu thuật phẳng, thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp, có cạnh răng cưa được thiết kế để gắn vào máy cưa chuyên dụng dùng để cắt xương/mô trong phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật miệng; nó không chuyên dụng để cắt xuyên xương ức (không phải lưỡi cưa xương ức chuyên dụng). Thiết bị này được thiết kế với các răng cắt được sắp xếp theo hình vòng cung hoặc trên mặt phẳng hướng thẳng về phía trước ở đầu xa để cắt theo chuyển động nhanh theo phương thẳng ngang (từ bên này sang bên kia); Ngoài ra nó có thể cắt theo chuyển động lắc ngang. Đây là thiết bị sử dụng một lần đã từng được sử dụng trên bệnh nhân và được xử lý lại để sử dụng thêm lần nữa trên bệnh nhân khác. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45518 | Surgical saw blade, sagittal, reusable | Dụng cụ cắt phẫu thuật phẳng, thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp, có cạnh răng cưa được thiết kế để gắn vào máy cưa chuyên dụng dùng để cắt xương/mô trong phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật miệng; nó không chuyên dụng để cắt xuyên xương ức (không phải lưỡi cưa xương ức chuyên dụng). Thiết bị này được thiết kế với các răng cắt được sắp xếp theo hình vòng cung hoặc trên mặt phẳng hướng thẳng về phía trước ở đầu xa để cắt theo chuyển động nhanh theo phương thẳng ngang (từ bên này sang bên kia); Ngoài ra nó có thể cắt theo chuyển động lắc ngang. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 43376 | Surgical saw blade, sagittal, single-use | Dụng cụ cắt phẫu thuật phẳng, thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp, có cạnh răng cưa được thiết kế để gắn vào máy cưa chuyên dụng dùng để cắt xương/mô trong phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật miệng; nó không chuyên dụng để cắt xuyên xương ức (không phải lưỡi cưa xương ức chuyên dụng). Thiết bị này được thiết kế với các răng cắt được sắp xếp theo hình vòng cung hoặc trên mặt phẳng hướng thẳng về phía trước ở đầu xa để cắt theo chuyển động nhanh theo phương thẳng ngang (từ bên này sang bên kia); Ngoài ra nó có thể cắt theo chuyển động lắc ngang. Đây là thiết bị sử dụng một lần | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42338 | Syndesmotome | Một dụng cụ phẫu thuật, dùng trong nha khoa, cầm tay được thiết kế để cắt các sợi mô răng và tách các dây chằng ổ răng (mô liên kết sợi bao quanh chân răng, ngăn cách giữa chân răng và xương ổ răng, đồng thời neo giữ răng vào xương ổ răng). Nó thường được làm bằng thép không gỉ cao cấp và có trục dài với tay cầm ở đầu gần và một lưỡi cắt gập góc hình lưỡi hái hoặc lưỡi dao ở đầu xa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16966 | Synthetic bone graft | Một chất thay thế xương nhân tạo được sử dụng để thay thế cấu trúc xương thường khi xương bị mất do bệnh lý (ví dụ như loãng xương) hoặc chấn thương. Nó chủ yếu bao gồm các vật liệu sứ xốp và dạng lưới tạo thành khung cho sự tăng trưởng của xương, hoặc san hô biển được thu hoạch để dùng làm chất phụ gia, chất kéo dài hoặc cung cấp khung cho sự tăng trưởng của xương. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45081 | Synthetic gutta- percha | Vật liệu nha khoa được làm từ gutta percha tổng hợp gốc polymer có chứa chất độn và chất cản quang trong một khung nhựa mềm, nhằm mục đích hàn kín ống tủy răng. Vật liệu này có khả năng chống rò rỉ tốt hơn đáng kể so với trám bít bằng gutta percha tự nhiên đồng thời gia cố chân răng, giúp chân răng được bịt kín ở 1/3 trên và 1/3 chóp như một phần của quá trình trám bít ống tủy. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46432 | Teeth whitening kit | Một bộ dụng cụ nhằm mục đích làm trắng răng tự nhiên bằng cách tẩy trắng. Nó thường bao gồm chất tẩy trắng (ví dụ: gel chứa nồng độ thấp chất oxy hóa, chẳng hạn như carbamide peroxide hoặc hydrogen peroxide), (các) xi lanh, (các) khay, banh miệng, dụng cụ bôi (ví dụ: cọ) và các miếng dán để áp/giữ chất tẩy trắng lên/trên răng trong khoảng thời gian được khuyến nghị. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63350 | Teeth whitening tray | Một khay cá nhân hóa nhằm mục đích giữ lại chất tẩy trắng để làm trắng răng tự nhiên trong quá trình tẩy trắng. Nó được làm bằng vật liệu polymer ở dạng khuôn để khít sát tốt trên răng cho mỗi bệnh nhân. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại cho một bệnh nhân. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44272 | Teething device, fluid-filled | Một dụng cụ hình tròn hoặc hình trụ chứa đầy chất lỏng (ví dụ như nước) dùng để bệnh nhân (trẻ sơ sinh hoặc người lớn) cắn để làm dịu lợi trong quá trình mọc răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44258 | Teething device, non- fluid-filled | Một thiết bị hình tròn hoặc hình trụ không chứa chất lỏng và dùng để bệnh nhân (trẻ sơ sinh hoặc người lớn) cắn để làm dịu lợi trong quá trình mọc răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31783 | Temporary dental crown/bridge | Một thiết bị phục hình nha khoa nhằm mục đích thay thế tạm thời phần trên của răng hoặc một nhóm răng cho đến khi phục hồi vĩnh viễn được chế tạo. Thiết bị này thường được làm bằng vật liệu nhựa [ví dụ, | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45236 | Temporary dental crown/bridge resin | Vật liệu [ví dụ: polymethylmethacrylate (PMMA)] dùng để làm chụp răng hoặc cầu răng tạm thời để sử dụng cho đến khi phục hồi vĩnh viễn được chế tạo. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47930 | Temporary mandibular condyle prosthesis | Một thiết bị cấy ghép vô trùng nhằm mục đích tái tạo tạm thời lồi cầu hàm dưới của khớp thái dương hàm (TDH) ở bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cần cắt bỏ lồi cầu hàm dưới. Nó thường được làm bằng kim loại hoặc vật liệu tổng hợp và bao gồm đầu lồi cầu với một nẹp có thể điều chỉnh để kết hợp vào phần xương hàm dưới còn lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 48148 | Temporary maxillomandibular fixation set | Một bộ các thiết bị vô trùng được thiết kế để cố định và bất động tạm thời hai hàm. Nó bao gồm các dải nhựa dẻo quấn quanh răng để tạo thành các điểm neo và các dây đàn hồi đan chéo nhau gắn vào các điểm neo như dây buộc giày. Nó được sử dụng để cố định ngắn hạn các đoạn gãy ít di lệch và/hoặc nẹp sau trật khớp vùng hàm mặt. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36260 | Temporomandibular joint disc | Một vật liệu cấy ghép vô trùng xen giữa hoặc là đĩa khớp, nhằm tạo mặt tiếp xúc vĩnh viễn giữa lồi cầu hàm dưới tự nhiên và hõm khớp tự nhiên (hố hàm dưới) trong khớp thái dương hàm (TDH). Nó thường được làm bằng kim loại hoặc vật liệu tổng hợp. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46621 | Titanium dental bur | Một thiết bị cắt quay, đầu làm việc của nó được làm từ titan (Ti) và được thiết kế để lắp vào tay khoan nha khoa cung cấp khả năng xoay cho phép người dùng cắt các cấu trúc cứng trong miệng, chẳng hạn như răng và xương. Nó cũng có thể được sử dụng để cắt kim loại, nhựa, đồ sứ và các vật liệu tương tự. Nó có nhiều hình dạng khác nhau (ví dụ: hình trụ, hình đĩa, hình cầu, hình bầu dục). Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 38417 | Tongue brachytherapy system applicator, remote- afterloading | Dụng cụ áp dụng phương pháp xạ trị áp sát hậu tải từ xa được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong phương pháp điều trị bằng xạ trị ở lưỡi hoặc khoang miệng. Nó thường được thiết kế để cấy ghép tạm thời trong lưỡi và/hoặc mô xung quanh lưỡi và đóng vai trò như một hướng dẫn cho việc đặt và loại bỏ một hoặc nhiều nguồn phóng xạ do máy tính điều khiển. Nhóm thiết bị này bao gồm nhiều loại dụng cụ khác nhau, ví dụ như kim rỗng, ống hoặc ống thông và các bộ phận liên quan của chúng. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42538 | Tongue scraper, reusable | Một dụng cụ dùng để cạo mặt lưng lưỡi, nhằm tăng cường vệ sinh răng miệng (ví dụ: loại bỏ mảng bám, mảnh vụn thức ăn và vi khuẩn và ngăn ngừa hôi miệng). Nó thường được bán sẵn, không cần kê đơn (OTC). Nó thường được làm bằng đồng (Cu) do đặc tính kìm hãm vi khuẩn của nó (tức là vi khuẩn sẽ không phát triển trên bề mặt của nó) và có một gờ cạo được kéo bằng tay trên bề mặt lưỡi. Đây là dụng cụ có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16308 | Tongue scraper, single-use | Một dụng cụ không vô trùng dùng để cạo mặt lưng lưỡi, nhằm tăng cường vệ sinh răng miệng (ví dụ: loại bỏ mảng bám, mảnh vụn thức ăn và vi khuẩn và ngăn ngừa hôi miệng). Nó thường được bán sẵn, không cần kê đơn (OTC). Nó thường được làm bằng nhựa và có nhiều kiểu dáng khác nhau (ví dụ: một dải hình chữ U hoặc một dụng cụ hình chữ T) và có một gờ cạo được kéo bằng tay trên bề mặt lưỡi. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47529 | Tongue-retaining sleep-disordered breathing orthosis | Một thiết bị trong miệng có thể tháo rời được thiết kế để làm giảm các tình trạng rối loạn hô hấp khi ngủ (ví dụ như ngáy, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn) bằng cách giữ lưỡi, thường xuyên giữ lưỡi ở tư thế hướng về phía trước trong khi ngủ. Nó thường hoạt động bằng cách tạo áp lực âm nhẹ nhàng để giữ lưỡi ở vị trí tạo điều kiện cho việc thở, do đó làm tăng độ thông thoáng của đường thở và giảm cả sự hỗn loạn của không khí và tắc nghẽn đường thở. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62683 | Tongue-training dental orthosis | Một thiết bị trong miệng không vô trùng được thiết kế để cố định/gắn bằng xi măng vào răng trong thời gian dài (> 30 ngày) để kích thích lưỡi tự định vị lại trong khi nuốt, nói và tư thế nghỉ nhằm rèn luyện lại lưỡi chẳng hạn như để giảm áp lực lên răng. Thường được gọi là cựa lưỡi, nó bao gồm một hoặc nhiều thân sắc nhọn nhằm mục đích ngăn chặn lưỡi đưa đến vị trí không mong muốn và thường được sử dụng kết hợp với việc ngăn ngừa/giảm tình trạng cắn sâu. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân được sử dụng trong suốt thời gian điều trị (sử dụng một lần) trước khi bị được tháo bỏ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62239 | Tongue-training sleep-disordered breathing orthosis | Một thiết bị trong miệng có thể tháo rời, được chế tạo cá nhân hóa nhằm cải thiện chức năng/vị trí của lưỡi thông qua việc rèn luyện lại lưỡi, bằng cách ngăn cản một số vị trí nhất định của lưỡi, chủ yếu để làm giảm các tình trạng rối loạn hô hấp khi ngủ (ví dụ như ngáy, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn). Nó được thiết kế để lắp vào cung răng trên và được làm từ nhựa và kim loại được sản xuất theo chỉ số của từng bệnh nhân. Đây là thiết bị dành cho một bệnh nhân, có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 45116 | Tooth dryer | Một thiết bị được sử dụng trong nha khoa nói chung và chỉnh nha để làm khô bề mặt của răng đang được điều trị trước khi sử dụng các sản phẩm nha khoa (ví dụ: chất kết dính, vật liệu tổng hợp, chất trám bít). Thiết bị này cung cấp luồng khí ấm tinh khiết (không chứa chất gây ô nhiễm) trực tiếp đến vị trí can thiệp và thường được thiết kế giống như một tay khoan nha khoa để bác sĩ có thể tiếp cận bất kỳ răng nào trong khoang miệng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35552 | Tooth extraction forceps | Một dụng cụ phẫu thuật nha khoa cầm tay có hình dạng giống như kìm và được thiết kế để nhổ răng. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 17576 | Tooth preservation kit | Một bộ các thiết bị/vật tư vô trùng tiện lợi được thiết kế để bảo quản và vận chuyển một răng đã bị bật ra (tức là bị rơi khỏi ổ) để có thể cấy lại răng đó. Nó thường bao gồm các dụng cụ, dược phẩm/dung dịch bảo quản, hộp đựng (ví dụ: lọ hoặc cốc có lưới nhựa bên trong để giữ răng lơ lửng trong dung dịch bảo quản) và gạc/băng. Nó được sử dụng để tránh làm nát tế bào răng và/hoặc mất nước bằng cách ngâm răng vào dung dịch có độ pH tương thích với tế bào quanh răng và thường được sử dụng trong các tình huống khẩn cấp tại hiện trường sau khi răng bị chấn thương bật ra khỏi ổ. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63887 | Tooth-bleaching acceleration laser beam guide | Một thiết bị cầm tay, không xâm lấn nhằm mục đích kết nối với hệ thống laser nha khoa để hướng ánh sáng laser tới bề mặt răng nhằm tăng tác dụng oxy hóa của chất tẩy trắng răng (ví dụ: oxy peroxide, carbamide peroxide, hydrogen peroxide) trong quá trình làm trắng răng. Nó là một thiết bị giống như tay khoan nhỏ gọn có cáp kết nối dành cho chuyên gia nha khoa sử dụng, thường là trong các thủ thuật tại phòng khám nha khoa; nó không được thiết kế để tạo ra năng lượng laser. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 31806 | Tooth-bleaching acceleration unit | Một nguồn nhiệt và/hoặc ánh sáng nhằm mục đích tăng tác dụng oxy hóa của chất tẩy trắng răng (ví dụ: oxy peroxide, carbamide peroxide, hydrogen peroxide) trong quá trình làm trắng răng. Nó thường bao gồm một nguồn năng lượng điện từ chuyên dụng (ví dụ, đèn xenon, đèn LED), có thể hoạt động trong một phạm vi bước sóng cụ thể, tia laser hoặc máy làm nóng chạy bằng điện. Thiết bị này thường được sử dụng trong quá trình thực hiện thủ thuật tại phòng khám nha khoa. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36042 | Total temporomandibular joint prosthesis | Một bộ phận nhân tạo vô trùng thay thế cho khớp thái dương hàm (TDH) được cấy ghép để điều trị cho bệnh nhân bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, dị tật bẩm sinh hoặc u khớp, cũng như sau chấn thương (ví dụ: gãy xương). Nó bao gồm các thành phần lồi cầu hàm dưới và hõm khớp được cấy ghép để tái tạo lại chức năng khớp TDH. Nó thường được làm bằng kim loại và/hoặc vật liệu polymer. Có thể bao gồm các thiết bị để cố định vật cấy ghép (ví dụ như vít). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 42354 | Transgingival implant | Một thiết bị vô trùng dùng để phẫu thuật cấy ghép qua niêm mạc miệng và lợi để cung cấp sự nâng đỡ và phương tiện lưu giữ cho răng giả. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 55850 | Transmandibular implant | Một thiết bị vô trùng xuyên qua xương [implant xuyên xương hàm (TMI)] được chỉ định để phẫu thuật cấy ghép xuyên qua xương hàm dưới để cung cấp sự nâng đỡ và phương tiện lưu giữ cho răng giả, đặc biệt ở bệnh nhân có hàm dưới bị teo/biến dạng nghiêm trọng. Nó bao gồm một tấm kim loại và các chốt hoặc trụ xuyên xương. Tấm này được giữ bằng ghim hoặc vít cố định vào bờ dưới của hàm dưới và hỗ trợ chốt/trụ xuyên xương xuyên qua toàn bộ độ dày của hàm dưới và nhô vào miệng ở khu vực giữa hai lỗ cằm. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 36047 | Ultrasonic dental scaling/debridement system | Một tổ hợp các thiết bị điện lưới (cấp nguồn AC) nhằm mục đích áp dụng dao động siêu âm để: 1) phân mảnh và đánh bật các mảnh vụn thô trong hệ thống ống tủy trong quá trình điều trị nội nha; và/hoặc 2) loại bỏ các mảng bám trên bề mặt răng trong quá trình làm sạch răng/điều trị quanh răng. Hệ thống này thường bao gồm một máy phát điện có bộ điều khiển (ví dụ: bàn đạp chân) tạo ra và điều khiển dòng điện tần số cao và có thể phun nước; một tay cầm dùng để chuyển đổi năng lượng thành dao động siêu âm; và (các) đầu siêu âm nhằm mục đích truyền các dao động vào vị trí thực hiện thủ thuật; việc lựa chọn đầu tip thường phụ thuộc vào loại điều trị (nội nha và quanh răng). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44907 | Ultrasonic dental scaling/debridement system handpiece | Phần tay cầm của hệ thống làm sạch bằng siêu âm nhằm chuyển đổi dòng điện cao tần từ máy phát thành dao động siêu âm, sử dụng phần đầu típ của nó để cắt nhỏ và đánh bật các mảnh vụn/ cặn lắng trong quá trình điều trị nội nha và/hoặc điều trị quanh răng. Nó cũng có thể đóng vai trò như một ống dẫn chất lỏng nhằm ngăn chặn sự tỏa nhiệt từ đầu siêu âm tới các mô xung quanh. Thiết bị này thường ở dạng bút/bút chì có dây cáp kèm theo. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 46035 | Ultrasonic dental scaling/debridement system handpiece tip, endodontic | Một đầu tip được thiết kế để gắn vào tay cầm của hệ thống làm sạch mô răng bằng sóng siêu âm, để truyền năng lượng siêu âm (ví dụ: 25 kHz/30 kHz) từ máy phát để cắt nhỏ và đánh bật, loại bỏ các mảnh vụn bên trong tủy răng trong quá trình điều trị nội nha; nó không nhằm mục đích làm sạch răng hoặc điều trị vùng quanh răng. Còn được gọi là file/ trâm siêu âm nội nha, nó có sẵn ở nhiều dạng và kích cỡ khác nhau và thường được làm bằng kim loại. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 44908 | Ultrasonic dental scaling/debridement system handpiece tip, periodontal | Một đầu tip được thiết kế để gắn vào tay cầm của hệ thống lấy cao răng/mảng bám răng bằng siêu âm, để truyền năng lượng siêu âm (ví dụ: 25 kHz/30 kHz) từ máy phát đến khoang miệng nhằm loại bỏ cặn bám trên bề mặt răng trong quá trình làm sạch răng hoặc điều trị nha chu; nó không dành cho điều trị nội nha. Thiết bị này rung ở tần số cao để tạo hiệu ứng phân cắt. Nước hoặc dung dịch rửa (ví dụ, chlorhexidine) sẽ được cấp qua tay cầm/đầu siêu âm để hỗ trợ quá trình này. Thiết bị này có nhiều kiểu dáng và hình dạng đầu khác nhau. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58262 | Vibrating dental retractor | Một thiết bị nha khoa cầm tay, chạy bằng pin, không vô trùng nhằm mục đích vén môi/má và tạo ra các rung động để thực hiện tiêm nha khoa. Việc rung nhằm mục đích giảm thiểu cảm giác đau khi tiêm bằng cách khiến bệnh nhân mất tập trung. Thiết bị này thường bao gồm một tay khoan hình trụ được sử dụng với một đầu bọc cao su dùng một lần kèm theo. Đầu tip vén môi/má và đồng thời được đặt trên lợi/vòm miệng gần vị trí tiêm để truyền rung động. Thiết bị được cấp năng lượng bằng pin có thể sạc lại; nó có thể bao gồm một nguồn sáng và có thể được cung cấp đế để sạc lại. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 58263 | Vibrating dental retractor tip | Một thiết bị nha khoa không vô trùng được thiết kế để gắn vào một tay cầm nha khoa rung chạy bằng pin để hoạt động như móc vén và bộ truyền rung trong quá trình tiêm nha khoa. Việc rung nhằm mục đích giảm thiểu cảm giác đau khi tiêm bằng cách khiến bệnh nhân mất tập trung. Thiết bị này được bọc cao su và giống như cái móc để vén môi/má lại và được đặt đồng thời trên lợi/vòm miệng gần vị trí tiêm để truyền rung động. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47750 | Warm-bonded endodontic obturation system | Một tập hợp các thiết bị được thiết kế để đưa vật liệu bít kín, trám và chốt gốc nhựa đã được làm nóng trước vào ống tủy để làm ấm trực tiếp trong quá trình trám bít ống tủy nội nha. Nó thường bao gồm một lò điện lưới (cung cấp nguồn AC) được sử dụng để làm nóng côn trám bít, một loạt các máy đo kích thước ống tủy (bộ kiểm tra) được sử dụng để lựa chọn côn trám bít thích hợp, và các côn trám bít; các vật liệu khác có thể được bao gồm (ví dụ, sealer tự xoi mòn). | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47751 | Warm-bonded endodontic obturation system obturator | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được thiết kế để làm ấm trực tiếp trong quá trình trám bít nội nha. Nó chứa sẵn (được bọc) xi măng, chất trám và vật liệu lõi bằng nhựa ở đầu làm việc phía xa của nó, sau đó được nung nóng trong lò chuyên dụng đến nhiệt độ xác định trước khi đưa vật liệu vào ống tủy. Nó có sẵn trong nhiều kích cỡ ống tủy khác nhau. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47752 | Warm-bonded endodontic obturation system oven | Một thiết bị điện lưới (nguồn AC) được thiết kế để làm nóng các côn trám bít được nạp sẵn vật liệu sealing, trám và lõi gốc nhựa. Thiết bị này được thiết kế để làm nóng đầu làm việc phía xa của côn trám bít có bọc vật liệu nội nha bên trong, để nó đạt nhiệt độ tối ưu có thể đưa vào ống tủy đã sửa soạn để làm ấm. Lò thường có các nút điều khiển vận hành, nút điều chỉnh nhiệt độ và màn hình hiển thị nhiệt độ. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 47753 | Warm-bonded endodontic obturation system sizer, reusable | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay được thiết kế để sử dụng nhằm xác định (xác minh) kích thước của ống tủy đã được sửa soạn để từ đó chọn côn trám bít thích hợp để sử dụng bên trong ống tủy nhằm đưa vật liệu sealing, trám và lõi bằng nhựa; nó cũng có thể cho phép xác nhận ống tủy bằng phim X quang. Nó có sẵn cho một loạt các kích thước ống tủy tăng dần. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 63812 | Warm-bonded endodontic obturation system sizer, single- use | Một dụng cụ nha khoa thủ công cầm tay không vô trùng được thiết kế để sử dụng để xác định (xác minh) kích thước của ống tủy đã được sửa soạn để chọn dụng cụ trám răng nội nha thích hợp sử dụng bên trong ống tủy để đưa vật liệu sealing, trám và lõi bằng nhựa; nó cũng có thể cho phép xác nhận ống tủy bằng phim X quang. Nó có sẵn cho một loạt các kích thước ống tủy tăng dần. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 34807 | Wax dental impression material | Vật liệu làm bằng sáp, đôi khi kết hợp với nhựa có nhiệt độ nóng chảy thấp, được thiết kế để tái tạo cấu trúc răng và lợi của bệnh nhân hoặc cấu trúc giải phẫu miệng khác sau khi được đặt trên khay lấy dấu và đưa vào miệng. Đây là vật liệu sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65034 | Wearable dental procedure holding ring | Một thiết bị bằng nhựa, giống như chiếc nhẫn được dùng để đeo trên ngón tay của bác sĩ nha khoa để tiếp nhận và giữ các phụ kiện chuyên dụng khác nhau (ví dụ: miếng đệm làm sạch dụng cụ, giá đỡ dụng cụ, hộp đựng hợp chất nha khoa) được sử dụng trong quá trình thực hiện thủ thuật nha khoa. Đây là thiết bị có thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 65035 | Wearable dental procedure holding ring cleaning pad | Một thiết bị thô, giống như bọt dùng để sử dụng cùng với (được lắp vào) vòng đeo giữ dụng cụ nha khoa (không đi kèm) để làm sạch và loại bỏ các mảnh vụn khỏi dụng cụ nha khoa trong quá trình thực hiện thủ thuật. Đây là thiết bị sử dụng một lần. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 62200 | Zinc oxide eugenol dental cement | Một chất không vô trùng, không chứa nước dành cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp như xi măng nha khoa (ví dụ: chất gắn, lớp lót, lớp nền, vật liệu bọc bột giấy) và/hoặc vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp, mà phần lớn phản ứng đông kết dựa trên phản ứng đông cứng giữa eugenol và kẽm oxit (ZnO). Nó thường bao gồm một số chất độn/thành phần bổ sung. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16710 | Zinc phosphate dental cement | Một chất không vô trùng dành cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp như xi măng nha khoa (ví dụ: chất gắn, lớp lót, lớp nền) và/hoặc vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp, mà phần lớn phản ứng đông kết dựa trên phản ứng đông cứng giữa bột oxit [thành phần chính trong đó là oxit kẽm (ZnO)] và dung dịch axit photphoric. Nó thường bao gồm một số chất độn/thành phần bổ sung. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 16705 | Zinc polycarboxylate dental cement | Một chất không vô trùng dành cho mục đích sử dụng chuyên nghiệp như xi măng nha khoa (ví dụ: chất dán, lớp lót, lớp nền) và/hoặc vật liệu phục hồi nha khoa trực tiếp, mà phần lớn phản ứng đông kết dựa trên phản ứng đông cứng giữa oxit kẽm (ZnO) và dung dịch nước của axit polycarboxylic (ví dụ, axit polyacrylic). Nó thường bao gồm một số chất độn/thành phần bổ sung. Sau khi sử dụng, vật liệu này không thể sử dụng lại. | ||
http://fhir.hl7.org.vn/device/CodeSystem/vn-medical-device-nomenclature-cs | 35678 | Zygoma prosthesis | Một thiết bị cấy ghép vô trùng được thiết kế để thay thế hoặc phục hồi xương gò má (xương má). Nó thường được làm bằng kim loại hoặc vật liệu polymer. |