Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam
0.3.0 - STU1 Draft
Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam - Local Development build (v0.3.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions
Trang này là nguồn sự thật ở mức narrative cho cách viết, cách dùng thuật ngữ và cách tổ chức nội dung trên website VN Core FHIR IG.
Mục tiêu là giúp các trang công khai giữ được 3 yêu cầu cùng lúc:
Bundle và lớp liên thông.VN Core Base, BHYT Submission, terminology, quản trị và conformance.resource lõi, vừa kéo theo logic gateway cục bộ nếu logic đó chỉ đúng cho một vai trò triển khai hay một package riêng.| Khái niệm | Cách gọi chuẩn | Tránh dùng khi không cần | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Package | gói |
package trong câu tiếng Việt thông thường |
Giữ nguyên package id khi cần nêu tên kỹ thuật như hl7.fhir.vn.core.base |
| Vai trò triển khai | vai trò triển khai |
actor trong câu tiếng Việt thông thường |
Dùng cho các trang tuân thủ, checklist, CapabilityStatement |
| Profile artifact | profile |
dịch máy móc mọi chỗ thành hồ sơ |
Trong tiêu đề công khai có thể dùng Hồ sơ, nhưng khi nói chính xác artifact FHIR nên ưu tiên profile |
| Resource | resource |
hồ sơ nếu đang nói tài nguyên FHIR cụ thể |
Patient, Encounter, Observation là resource, không gọi chung là hồ sơ nếu câu cần chính xác kỹ thuật |
| Bundle | Bundle |
gói dữ liệu nếu đang nói đúng artifact FHIR |
Giữ nguyên tên chuẩn FHIR |
| CapabilityStatement | CapabilityStatement |
tuyên bố năng lực nếu gây tối nghĩa |
Có thể thêm mô tả tiếng Việt sau dấu gạch ngang hoặc trong câu giải thích |
| SearchParameter | SearchParameter |
tham số tìm kiếm khi đang gọi đúng artifact |
Trong narrative phổ thông có thể nói tham số tìm kiếm; khi nêu artifact nên giữ tên chuẩn |
| NamingSystem | NamingSystem |
hệ thống đặt tên |
Giữ nguyên vì đây là tài nguyên FHIR cụ thể |
| CodeSystem / ValueSet | CodeSystem, ValueSet |
dịch không nhất quán thành nhiều biến thể | Trong câu phổ thông có thể dùng bộ mã, tập giá trị để giải thích |
| OperationDefinition | OperationDefinition |
định nghĩa thao tác nếu đang gọi đúng artifact |
Khi nói hành vi có thể dùng operation |
| Must Support | Must Support |
dịch hoàn toàn thành phải hỗ trợ nếu đang nói đúng nhãn FHIR |
Có thể diễn giải nghĩa bằng tiếng Việt ở câu tiếp theo |
VN Core Base |
lõi FHIR-native, VN Core Base |
core đứng một mình nếu dễ mơ hồ |
Dùng khi nói ranh giới package hoặc lớp ngữ nghĩa lõi |
BHYT Submission |
lớp liên thông hồ sơ BHYT hoặc lớp liên thông hồ sơ thanh toán BHYT |
giao nộp BHYT, submission/gateway trong câu tiếng Việt |
Giữ BHYT Submission khi nhắc đúng tên package/layer |
gateway layer |
gateway layer |
lớp cổng, tầng cổng |
Chỉ dùng khi đang nói lớp kiến trúc kỹ thuật; không dùng để thay tên chính thức của Cổng giám định BHXH |
| Checklist | checklist |
danh sách kiểm tra nếu làm câu dài và nặng |
Dùng cho các trang tự rà soát, tiêu chí sẵn sàng và biểu mẫu ngắn |
| Sẵn sàng thí điểm | sẵn sàng thí điểm |
pilot-ready trong câu tiếng Việt |
Chỉ giữ pilot-ready trong English Summary hoặc khi trích đúng nhãn tiếng Anh |
| Bộ dữ liệu kiểm thử | bộ dữ liệu kiểm thử |
fixture, fixtures trong câu tiếng Việt |
Có thể giữ fixture trong tên script, tên file hoặc English Summary |
validator |
validator khi nói tool hoặc thành phần kỹ thuật |
trình kiểm tra |
Khi nói hoạt động, ưu tiên kiểm tra hợp lệ, xác thực hoặc validate theo ngữ cảnh |
| Vai trò phía gửi BHYT | client gửi hồ sơ thanh toán BHYT |
client giao nộp, bên nộp |
Dùng trong narrative, checklist và CapabilityStatement |
| Vai trò phía nhận BHYT | server tiếp nhận hồ sơ thanh toán BHYT |
server giao nộp, server submission |
Dùng cho facade, adapter, gateway tiếp nhận |
| Artifact BHYT chính | Bundle hồ sơ thanh toán BHYT |
bundle giao nộp, bundle submission trong câu tiếng Việt |
Giữ đúng tên VNCoreBHYTSubmissionBundle khi nhắc artifact |
| Trạng thái vòng đời | hiện hành, lịch sử, ngừng dùng |
lẫn lộn legacy, deprecated, cũ trong cùng một cột mô tả |
deprecated chỉ nên giữ khi nói đúng metadata FHIR hoặc property code |
Giữ nguyên tiếng Anh trong 5 nhóm tình huống:
Patient, Coverage, Bundle, CodeSystem, ValueSet, NamingSystem, CapabilityStatement.system URI, mã code, operation id, search parameter id.FHIR-native, IPS, SMART on FHIR, OAuth.gateway layer, mapping layer, search layer, validator, adapter, middleware, round-trip mapper, indexing pipeline.Không nên giữ tiếng Anh khi đã có cách gọi tiếng Việt ngắn, rõ và đủ chính xác, như:
governance trong câu mô tả phổ thông nếu có thể viết quản trị;deployment scope nếu có thể viết phạm vi triển khai;technical debt nếu có thể viết nợ kỹ thuật;pilot-ready nếu có thể viết sẵn sàng thí điểm;fixture nếu có thể viết bộ dữ liệu kiểm thử;actor nếu câu chỉ đang nói vai trò triển khai, không cần nhấn mạnh thuật ngữ HL7.Không nên dịch máy móc các cụm ở nhóm 4 thành lớp cổng, trình kiểm tra, tầng tìm kiếm hoặc các biến thể tương tự nếu bản dịch làm câu gượng hoặc lệch nghĩa kiến trúc.
Patient, Observation, CapabilityStatement.BHYT, BHXH, CCCD, EMR, HIS, FHIR, có thể dùng trực tiếp nếu câu vẫn rõ nghĩa.hiện nay, mới đây, sắp tới nếu nội dung dễ thay đổi theo thời gian.| Lớp nội dung | Mục đích | Dấu hiệu trong câu |
|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý hiện hành | Xác định ràng buộc đang có hiệu lực | theo, căn cứ, hiệu lực, phải, được quy định tại |
| Hướng dẫn triển khai của VN Core | Đưa ra quyết định thiết kế hoặc cách làm khuyến nghị | VN Core chọn, khuyến nghị, nên, ưu tiên, không nên |
| Hỗ trợ dữ liệu lịch sử / chuyển đổi | Giữ tương thích dữ liệu cũ nhưng không coi là hướng thiết kế mới | dữ liệu lịch sử, cầu nối, chuyển đổi, legacy, ngừng dùng |
Không nên viết một câu gộp cả 3 lớp theo kiểu:
Một trang narrative chuẩn của VN Core nên có tối thiểu các phần sau:
| Phần | Mục đích |
|---|---|
| Mở đầu 1-2 câu | Nói rõ trang này bao quát điều gì |
Trang này dành cho ai? |
Xác định đúng nhóm người đọc |
Khi nào nên đọc trang này? |
Chỉ ra thời điểm hoặc tình huống đọc |
Sau khi đọc, bạn nên chốt được gì? |
Biến trang từ mô tả sang công cụ ra quyết định |
| Nội dung chính | Trình bày theo nguyên tắc, ma trận, tình huống, hệ quả triển khai |
Liên hệ với các trang khác hoặc mục tương đương |
Chỉ đường sang các trang chuyên sâu liên quan |
English Summary |
Giữ lớp tóm tắt tiếng Anh ngắn và đúng vocabulary chuẩn |
Tùy loại trang, có thể thêm:
Ma trận pháp lý cho trang pháp lý;CapabilityStatement hoặc Checklist cho trang conformance;Quy tắc bắt buộc tối thiểu cho trang triển khai.profile, resource, Bundle, BHYT Submission, current/legacy/deprecated.conformance-by-actor, package-architecture, stability-and-conformance.This page defines the editorial and terminology conventions for VN Core narrative content. It standardizes when Vietnamese terms should be preferred, when English FHIR artifact names should be retained, how actor/package/layer names should be written consistently, and how legal requirements, implementation guidance, and historical compatibility notes should be separated. It also defines the minimum structure expected for a mature VN Core narrative page.